Lợi ích của GitLab là gì? Hướng dẫn sử dụng GitLab dễ hiểu nhất | Vietnix

Hướng dẫn sử dụng GitLab đơn giản, dễ hiểu

12/05/2021

GitLab là một hệ thống quản lý mã nguồn (Source Version Control). Nó được viết bằng Ruby và cho phép bạn triển khai kiểm soát phiên bản cho mã nguồn của mình một cách dễ dàng. Vậy lý do nên sử dụng GitLab là gì? Làm sao để cài đặt và sử dụng GitLab? Sau đây là hướng dẫn sử dụng GitLab chi tiết nhất.

GitLab là gì?

GitLab là một phần mềm có chức năng và nhiệm vụ quản lý phiên bản mã nguồn, cung cấp một trình quản lý Git-repository. Trình quản lý này có các tiện ích như wiki, theo dõi sự cố và tích hợp liên tục. Bên cạnh đó là khả năng triển khai các tính năng pipeline và sử dụng license mã nguồn mở được phát triển bởi GitLab Inc. Phần mềm của GitLab thì được tạo ra bởi hai developer người Ukraina là Dmitriy Zaporozhets và Valery Sizov.

Ban đầu, code được viết bằng ngôn ngữ Ruby và Go với mục đích xây dựng một giải pháp quản lý code. Từ đó các thành viên trong nhóm có thể hợp tác để phát triển phần mềm. Sau này, GitLab được phát triển thành một giải pháp tích hợp gồm cả vòng đời phát triển phần mềm lẫn toàn bộ vòng đời DevOps. Hiện nay, công nghệ bao gồm Go, Ruby trên Rails và Vue.js.

GitLab tuân theo mô hình phát triển open-core. Trong đó, chức năng core được phát hành theo license open-source MIT. Còn chức năng bổ sung thì tuân theo giấy phép độc quyền.

Tại sao nên sử dụng GitLab?

Các ứng dụng của GitLab cho phép tự động hóa DevOps, từ đó ta có thể lên kế hoạch thiết kế, tạo, build, xác minh, thử nghiệm, deploy và giám sát nhiều yếu tố khác nhau. Trong đó gồm khả năng mở rộng, mức độ phổ biến, tính khả dụng và quá trình nhân bản.

Hiện nay, GitLab đang ngày càng trở nên phổ biến hơn. Sở dĩ vì các tính năng phong phú của nó cùng với số lượng code block có sẵn. Trong đó, sự hợp tác của các code platform chính là trung tâm của GitLab. Từ đây nó có thể dễ dàng được tái sử dụng hay triển khai. GitLab bao gồm nhiều pipeline CI/CD, container registry cũng như tích hợp Kubernetes và khả năng di chuyển dữ liệu siêu việt. Đồng thời, khả năng giám sát và tích hợp dữ liệu cũng làm cho GitLab mạnh mẽ hơn những hệ thống khác.

Các dự án của GitLab có thể được đặt thành public và private. Nó cũng là một công cụ open-source để mọi người có thể tự do truy cập. Public repository của GitLab có thể được dùng cho wiki, tài liệu hay ứng dụng vào việc theo dõi sự cố. GitLab cũng cho phép các nhóm cộng tác và làm việc trên code được script bằng Go hay Ruby.

Mục đích sử dụng GitLab là lưu trữ thông tin và các mảng đối tượng cùng với các tham chiếu đến nó. GitLab hoạt động như một hub trung tâm để các user và developer có thể tạo, lưu trữ, thử nghiệm, chia sẻ và cộng tác với nhau trên mọi dự án của web.

Hướng dẫn sử dụng GitLab

Sau khi tìm hiểu GitLab là gì và lý do sử dụng GitLab, hãy tiếp tục với phần install GitLab. Bài viết nãy sẽ hướng dẫn install GitLab trên hai nền tảng là Windows và Ubuntu.

Cài đặt GitLab trên Windows

1. Tạo một folder với tên 'GitLab-Runner' trên hệ thống. Ta có thể đặt nó ở bất kỳ đâu, chẳng hạn như trong C:\GitLab-Runner

2. Tiếp theo, tải file nhị phân cho x86 hoặc amd64. Sau đó copy chúng vào folder vừa tạo. Hãy đổi tên của file binary đó thành gitlab-runner.exe.

3. Mở command prompt rồi điều hướng đến folder đã tạo trước đó, nhập dòng lệnh sau rồi nhấn enter:

C:\GitLab-Runner>gitlab-runner.exe register

4. Sau đó, ta sẽ được yêu cầu nhập URL của gitlab-ci coordinator.

Please enter the gitlab-ci coordinator URL (e.g. https://gitlab.com/): https://gitlab.com

5. Nhập gitlab-ci token:

Please enter the gitlab-ci token for this runner: 
xxxxx

Để lấy được token, hãy login vào tài khoản GitLab –

huong-dan-su-dung-gitlab

Tiếp theo, đi đến project –

install-gitlab

Click vào option CI/CD dưới tab Settings rồi mở rộng phần Runners Settings.

Dưới phần Runners Settings, ta sẽ nhìn thấy token như ảnh dưới –

6. Nhập gitlab-ci description:

Please enter the gitlab-ci description for this runner:
[Admin-PC]: Hello GibLab Runner

7. Sau đó là nhập gitlab-ci tag:

Please enter the gitlab-ci tags for this runner (coma separated):
tag1, tag2

8. Tiếp theo, ta có thể lock Runner với dự án hiện tại bằng cách đặt giá trị của nó thành true:

Whether to lock the Runner to current project [true/false]:
[true]: true

Sau các bước trên, ta sẽ có một thông báo hiện lên: ‘Registering runner…succeeded.

9. Bây giờ hãy nhập Runner executor để build project:

Please enter the executor: parallels, shell, docker+machine, kubernetes, docker-ssh+machine, docker, docker-ssh, ssh, virtualbox:
docker

Ở đây, ta đã chọn selector là ‘docker’ để tạo build enviroment và quản lý các dependencies dễ dàng cho việc develop dự án.

10. Tiếp theo, ta cần chọn default image để đặt cho docker selector.

Please enter the default Docker image (e.g. ruby:2.1):
alpine:latest

11. Sau đó, màn hình sẽ hiển thị tin nhắn ‘Runner registered successfully’:

install-git-lab

12. Cuối cùng, đi đến project rồi click vào CI/CD dưới phần Settings. Ta sẽ thấy Runners đã được kích hoạt cho project.

Ta cũng có thể thấy được cấu hình GitLab Runner trong file config.toml dưới folder GitLab-Runner như dưới đây –

Cài đặt GitLab trên Ubuntu

Bên cạnh Windows thì ta cũng có thể install GitLab trên Ubuntu bằng package Omnibus. Package này cung cấp nhiều dịch vụ khác nhau để có thể chạy GitLab cung với các thành phần cần thiết của GitLab. Từ đó ta có thể thiết lập các cấu hình cũng như metadata của project – được sử dụng trong hệ thống của user.

Sau đây là hướng dẫn install GitLab trên Ubuntu:

1. Đầu tiên, login vào server GitLab bằng SSH (Secure Shell).

2. Sau đó, download package Omnibus tại đây.

3. Sau đó là cài đặt postfix

sudo apt-get install postfix

Postfix là một agent chuyển mail mã nguồn mở, được sử dụng để gửi các thông báo qua email.

4. Trong quá trình cài đặt Postfix, ta cần phải chọn loại cài đặt – hãy chọn vào option Internet Site. Tiếp theo, màn hình sẽ hiển thị cấu hình Postfix cùng với mail name hệ thống như sau –

5. Cài đặt dpkg (trình quản lý package cho debian system) để quản lý các package đã được cài đặt –

sudo dpkg -i gitlab-ce_7.10.4~omnibus-1_amd64.deb
su-dung-gitlab

6. Để lưu lại các thay đổi, ta cần cấu hình lại GitLab bằng lệnh sau –

sudo gitlab-ctl reconfigure

7. Tiếp theo, kiểm tra trạng thái của dịch vụ GitLab với lệnh –

sudo gitlab-ctl status

Sử dụng lệnh cơ bản GitLab

Sau khi install GitLab, hãy cùng tìm hiểu một số lệnh cơ bản trong GitLab:

$ git --version

Thêm Git username và địa chỉ email để định danh author. Đặt username bằng lệnh sau –

$ git config --global user.name "USERNAME"

Sau đó, xác thực tên bằng lệnh –

$ git config --global user.name

Tiếp đến, đặt địa chỉ email với lệnh –

$ git config --global user.email

Sử dụng lệnh dưới đây để kiểm tra thông tin vừa nhập –

$ git config --global --list

Ta có thể pull các thay đổi gần đây nhất với master branch bằng lệnh sau –

$ git checkout master

Ngoài ra cũng có thể fetch các thay đổi gần nhất với working directory bằng lệnh –

$ git pull origin NAME-OF-BRANCH -u

Ở đây, NAME-OF-BRANCH có thể là ‘master‘ hoặc bất kỳ branch nào hiện có.

Tạo một branch mới với lệnh –

$ git checkout -b branch-name

Ta có thể chuyển đổi giữa các branch bằng lệnh –

$ git checkout branch-name

Kiểm tra các thay đổi trong file

$ git status

Các thay đổi sẽ có màu đỏ. Thêm các file vào staging bằng lệnh –

$ git add file-name

Hoặc thêm tất cả các file vào staging –

$ git add *

Gửi các thay đổi đến master branch với lệnh –

$ git push origin branch-name

Để xóa tất cả thay đổi đã được stage, sử dụng lệnh –

$ git checkout . 

Xóa mọi thay đổi, kể cả các untracked file –

$ git clean -f

Merge nhiều branch vào master branch –

$ git checkout branch-name
$ git merge master

Merge master branch với các branch đã được tạo –

$ git checkout master
$ git merge branch-name

Việc sử dụng thuần thục GitLab mang đến những lợi thế nhất định cho các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Nếu bạn là một lập trình viên hoặc mong muốn theo đuổi công việc của một lập trình viên, chắc chắn không thể bỏ qua công cụ này.

Bài viết liên quan
Không có bài viết liên quan
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments