Hotline : 1800 1093 - 07 088 44444
Share

MariaDB là gì? Hướng dẫn cài đặt và kết nối MariaDB

10/04/2021

Từ khi hệ quản trị cơ sở dữ liệu MariaDB ra mắt thì các doanh nghiệp, tổ chức, công ty đã chuyển sang sử dụng MariaDB thay vì MySQL. Hầu như tất cả những sản phẩm đều có hệ cơ sở dữ liệu là MariaDB. Vậy MariaDB là gì? Cài đặt MariaDB như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay trong bài viết sau đây.

MariaDB là gì?

MariaDB là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở (DBMS), thay thế cho MySQL . Nó được tạo ra như một nhánh của MySQL bởi các nhà phát triển. Những người này đóng vai trò quan trọng trong công việc xây dựng gốc cơ sở dữ liệu. Họ đã nghĩ ra MariaDB vào năm 2009 để đáp lại việc mua lại MySQL của Oracle Corp.

MariaDB dựa trên SQL và hỗ trợ xử lý dữ liệu ACID-style. Ngoài ra, cơ sở dữ liệu cũng hỗ trợ các API JSON, sao chép dữ liệu song song và nhiều công cụ lưu trữ, bao gồm InnoDB, MyRocks, Spider, Aria, TokuDB, Cassandra và MariaDB ColumnStore.

Phần lớn công việc là tập trung vào việc đạt được tính năng tương đương giữa MariaDB và MySQL. MariaDB Corp. nói rằng cơ sở dữ liệu tương thích nhị phân với MySQL. Do đó, người dùng có thể chuyển đổi giữa hai công nghệ bằng cách gỡ MySQL và cài đặt MariaDB.

MariaDB và điểm khác biệt so với các phiên bản khác của cơ sở dữ liệu

Có một số điểm không tương thích giữa các phiên bản tương ứng của cơ sở dữ liệu. Ví dụ: trong phiên bản 10.1 trở lên, nó lưu trữ dữ liệu JSON ở format khác với MySQL 5.7. Để sao chép các cột của JSON object từ MySQL sang MariaDB cần phải chuyển đổi chúng sang định dạng được sử dụng bởi MariaDB hoặc chạy các công việc sao chép dựa trên câu lệnh thông qua SQL.

MariaDB Corp., có trụ sở tại Espoo, Phần Lan, có trụ sở chính ở Hoa Kỳ tại Menlo Park, California. Họ cung cấp phiên bản thương mại của MariaDB được đăng ký. Họ còn có sản phẩm bổ sung và dịch vụ đào tạo, quản lý từ xa. Tuy nhiên, mã nguồn của cơ sở dữ liệu được duy trì bởi MariaDB Foundation. Đây là một nhóm được thành lập vào năm 2012 để bảo tồn bản chất mã nguồn mở của phần mềm.

Nguồn gốc và các phiên bản của MariaDB

Nguồn gốc

Nó xuất phát từ sự không hài lòng của một số các nhà phát triển ban đầu của MySQL với sự phát triển của cơ sở dữ liệu đó, vốn nằm dưới sự quản lý của Oracle khi công ty dẫn đầu thị trường cơ sở dữ liệu hoàn tất việc mua Sun Microsystems Inc. vào đầu năm 2010, chín tháng sau khi công bố thỏa thuận.

MariaDB được dẫn dắt và phát triển bởi Michael “Monty” Widenius. Anh cũng là nhà phát triển chính trên MySQL và là người sáng lập MySQL AB. Vào năm 2008, MySQL AB đã được Sun mua lại. Sau khi rời Sun vào đầu năm 2009, anh và đồng nghiệp khởi đầu dự án về công cụ lưu trữ MySQL . Sau này đổi thành MariaDB, được đặt theo tên con gái út của Widenius. Ông cũng thành lập 1 công ty mới. Công ty này hợp nhất với doanh nghiệp tư vấn cơ sở dữ liệu để tạo ra MariaDB Corp.

Các phiên bản của MariaDB

Bản phát hành đầu tiên của MariaDB, phiên bản 5.1, đã có sẵn để sản xuất vào đầu năm 2010. Tiếp theo là các phiên bản 5.2, 5.3 và 5.5, sau đó MariaDB 10.0 được phát hành vào năm 2014.

MariaDB 10.1 và 10.2 lần lượt xuất hiện sau đó vào năm 2015 và 2017. Phiên bản 10.2, lên đến bản phát hành 10.2.12 kể từ tháng 1 năm 2018, sử dụng InnoDB làm công cụ lưu trữ mặc định và các tính năng mới bao gồm kiểu dữ liệu JSON để tăng cường mối quan hệ với MySQL trên JSON. Tiếp theo là MariaDB 10.3, đã có sẵn các phiên bản alpha và beta vào năm 2017.

mariadb
Giống như một số cơ sở dữ liệu mã nguồn mở khác, các ứng dụng web và cloud đã tỏ ra màu mỡ đối với MariaDB. Được thiết kế bởi một nhà vô địch mã nguồn mở, nó đã được sử dụng trong cộng đồng phần mềm OpenStack để chứng minh khái niệm, phát triển và sản xuất.

Ưu điểm của MariaDB là gì?

MariaDB được nhiều người dùng yêu thích và sử dụng như vậy là nhờ vào những ưu điểm nổi bật sau đây:

Hoàn toàn miễn phí

MariaDB là hệ quản trị sử dụng mã nguồn mở hoàn toàn miễn phí. Chính vì vậy, người dùng không cần phải mất chi phí mua bản quyền mà vẫn có thể sử dụng đầy đủ những tính năng của phần mềm này.

Khắc phục những hạn chế của MySQL

Hệ quản trị MariaDB được phát triển từ MySQL, do đó nó kế thừa những đặc điểm nổi bật của hệ quản trị này từ phiên bản 5.1 – phiên bản 5.5. Người dùng hoàn toàn có thể chuyển từ hệ quản trị MySQL sang hệ quản trị MariaDB mà không ảnh hưởng đến hệ thống. 

Đặc biệt, những hạn chế của MySQL khi chuyển qua hệ quản trị MariaDB đều sẽ được khắc phục hiệu quả, thậm chí có thể tăng tốc độ hơn so với MySQL từ 3-5%. Ngoài ra, hệ quản trị MariaDB còn cải thiện hiệu năng và có thêm nhiều chức năng mới hơn so với hệ quản trị MySQL.

Bổ sung thêm nhiều Engine hơn

Ngoài các storage engines cơ bản như MyISAM, MEMORY, ARCHIVE, BLACKHOLE, CSV, MERGE; hệ quản trị MariaDB còn phát triển thêm các storage engines khác bao gồm: Aria, XtraDB, SphinxSE, IBM DB2I, FederatedX, OQGRAPH, Spider, PBX,…

Kết hợp cả SQL và NoSQL

Hệ quản trị MariaDB là sự kết hợp của cả 2 loại cơ sở dữ liệu là SQL và NoSQL. Việc kết hợp sẽ giúp hệ thống này có thể hội tụ tất cả ưu điểm của cả 2 cơ sở dữ liệu này là Dynamic Column và Cassandra Storage Engine.

Hỗ trợ tiếng Việt

Một ưu điểm tuyệt vời của hệ quản trị MariaDB là đã có bản tiếng Việt. Mặc dù bản dịch chưa thật sự hoàn hảo nhưng vẫn có thể hỗ trợ nhiều cho người dùng trong quá trình sử dụng.

Chạy và cấp phép MariaDB

Phần mềm MariaDB chạy trên Windows, Linux và macOS có sẵn trên Intel và IBM Power8, chạy như một dịch vụ trên một số cloud platform. Các ngôn ngữ lập trình được hỗ trợ bao gồm C ++, C #, Java, Python và các ngôn ngữ khác.

Việc triển khai MariaDB Galera Cluster dựa trên Linux được phát triển để cung cấp tùy chọn multi-master cluster đồng bộ cho người dùng MariaDB. Tuy nhiên, API kết nối cơ sở dữ liệu với Galera Cluster đưa vào MariaDB từ bản phát hành 10.1. Nó loại bỏ nhu cầu tải xuống cluster riêng biệt.

MariaDB nó được cung cấp dưới nguồn phần mềm mở theo phiên bản 2 của GNU General Public License (GPL).

Như các công nghệ RDBMS mã nguồn mở khác, PostgreSQL và Firebird, cả MariaDB và MySQL được lựa chọn thay thế với chi phí thấp hơn cho các cơ sở dữ liệu Oracle, Microsoft SQL Server và IBM DB2 chính thống. . Trong số những người dùng MariaDB có Wikipedia, Facebook và Google, cũng như Ngân hàng DBS có trụ sở tại Singapore và Viện Đánh giá và Đo lường Sức khỏe ở Seattle.

Hướng dẫn cài đặt và kết nối MariaDB trên Centos

Bước 1: Thực hiện chạy lệnh sau để thêm repository vào hệ thống:

yum install wget && wget -O /etc/yum.repos.d/MariaDB.repo http://MariaDB.if-not-true-then-false.com/rhel/$(rpm -E %rhel)/$(uname -i)/10

Bước 2: Dùng lệnh sau để xóa cache của yum: 

yum clean all

Bước 3: Cập nhật yum để cập nhật package của hệ quản trị MariaDB bằng lệnh sau:

yum update

Bước 4: Cài hệ quản trị MariaDB bằng lệnh sau:

yum install MariaDB-server MariaDB-client

Bước 5: Dùng lệnh sau để khởi động MariaDB:

service mysql start

Bước 6: Đưa MySQL vào danh sách các ứng dụng tự khởi động khi reboot server bằng lệnh:

chkconfig --levels 150 mysql on

Bước 7: Thiết lập mật khẩu root bằng lệnh:

mysql_secure_installation

Bước 8: Đăng nhập vào MariaDB Server với lệnh mysql -u root -p và thực hiện nhập mật khẩu root vừa đổi.

Hướng dẫn cài đặt và kết nối MariaDB trên Windows

Cài đặt MariaDB trên Windows

Bước 1: Tải file cài đặt MariaDB tại https://MariaDB.com/downloads/MariaDB-tx

MariaDB có khá nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau, ở đây sẽ tải bản 64bit chạy trên Windows.

Bước 2: Nhấp đúp chuột vào file MariaDB vừa tải về.

Bước 3: Chọn Next để cài đặt file.

Bước 4: Tích chọn vào ô I accept… và chọn Next

Bước 5: Chọn thư mục cài đặt MariaDB ở mục Browse, sau đó nhấn Next

Bước 6: Nhập mật khẩu cho tài khoản root và sau đó nhấn Next. Bạn hãy đặt mật khẩu phức tạp một chút để tránh bị lộ.

Bước 7: Đặt tên cho service và cài đặt cổng cho MariaDB. Mặc định Service Name là MySQL và Port sẽ là 3306. Chỉnh sửa Service Name thành MariaDB và port thành 3307 để tránh bị xung đột.

Bước 8: Tiếp tục nhấn Next

Bước 9: Nhấn vào Install để tiến hành cài đặt

Bước 10: Nhấn Finish để kết thúc quá trình cài đặt

Kết nối MariaDB trên Windows

Bước 1: Sau khi cài đặt xong, bạn mở phần mềm HeidiSQL để tiến hành kết nối tới MariaDB. (Ngoài HeidiSQL, bạn cũng có thể dùng các phần mềm khác để kết nối tới MariaDB như MySQL Workbench, SQLWorkbenchJ…)

Bước 2: Trong phần setting, bạn thực hiện chọn như sau:

  • Network type là MySQL (TCP/IP) và Hostname/IP là IP của máy chứa MariaDB.
  • Dùng tài khoản root để kết nối (root/admin1234)
  • Phần Port thì nhập port đã cấu hình lúc cài đặt MariaDB (ở đây là 3307)
  • Phần Database thì nhập tên database mà bạn muốn kết nối.

Sau khi nhập xong, bạn nhấn Open để hoàn thành.

Dưới đây là giao diện của HeidiSQL dùng để kết nối, truy vấn tới MariaDB.

So sánh giữa hệ quản trị MySQL và MariaDB

MySQL và MariaDB đều là những hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến và được đánh giá cao. Tuy nhiên, giữa 2 hệ thống này cũng có những điểm khác biệt. Dưới đây là  bảng so sánh một số khác biệt giữa MySQL và MariaDB:

MySQL  MariaDB
Phát hành lần đầu19952009
Mã nguồnMã nguồn đóngMã nguồn mở
Hệ điều hành máy chủFreeBSD
Linux
OS X
Solaris
Windows
FreeBSD
Linux
Solaris
Windows
Ngôn ngữ triển khaiC và C++C và C++
Ngôn ngữ lập trình hỗ trợAda
C
C#
C++
D
Delphi
Eiffel
Erlang
Haskell
Java
JavaScript (Node.js)
Objective-C
OCaml
Perl
PHP
Python
Ruby
Scheme
Tcl
Ada
C
C#
C++
D
Eiffel
Erlang
Go
Haskell
Java
JavaScript (Node.js)
Objective-C
OCaml
Perl
PHP
Python
Ruby
Scheme
Tcl
Công cụ lưu trữInnoDB
MyISAM
BLACKHOLE
CSV
MEMORY
ARCHIVE
MERGE
InnoDB
MyISAM
BLACKHOLE
CSV
MEMORY
ARCHIVE
MERGE
ColumnStore
MyRocks
Aria
SphinxSE
TokuDB
CONNECT
SEQUENCE
Spider
Cassandra
Storage EnginesCó ít tùy chọn storage hơn so với MariaDB.Hỗ trợ storage engines mới, điều mà MySQL không có.
Cải tiến tốc độThể hiện tốc độ chậm hơn khi so sánh với MariaDB.Tốc độ được cải thiện hơn.
Khách hàngNASA, US Navy, Spotify, Netflix, Nokia, Joomla, Uber, PHP-Nuke, Tesla, Fujitsu…Booking.com, Wikipedia, Google, Canal+, ClubMed, Deutsche Telekom, La Poste, Virgin…

Hy vọng bài viết vừa rồi đã cung cấp cho bạn đọc những thông tin hữu ích về MariaDB là gì, từ đó sẽ có được sự lựa chọn phù hợp nhất cho hệ thống máy tính của mình.

Tìm hiểu thêm:
>>> Hướng dẫn nâng cấp MySQL 5.5 lên 5.6 cho Centos
>>> MySQL là gì & toàn bộ kiến thức cần biết về MySQL
>>> Xử lý các lỗi phổ biến trong MySQL

5/5 - (1 bình chọn)

Vietnix hiện đang có chương trình khuyến mãi lớn nhất trong năm

Giảm giá: Giảm giá TRỌN ĐỜI:
  • 40% Hosting Giá Rẻ, Hosting Cao Cấp & Business Hosting.
Ngoài ra, khi sử dụng dịch vụ VPS và Hosting, quý khách sẽ được tặng bộ Theme & Plugin Wordpress bản quyền trị giá đến 800$/năm. Đăng ký dùng thử ngay và Vietnix sẽ hoàn tiền 100% nếu quý khách không hài lòng với chất lượng sản phẩm, dịch vụ! Nếu bạn có thắc mắc hay có vấn đề cần hỗ trợ, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Vietnix thông qua các kênh sau:
  • Hotline: 1800 1093 - 07 088 44444
  • Email: support@vietnix.vn
  • Hoặc chat trực tiếp với Vietnix thông qua biểu tượng Livechat ở góc phải màn hình. Đội ngũ chuyên viên của chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ bạn 24/7.
Mình là Bo - admin của Quản Trị Linux. Mình đã có 10 năm làm việc trong mảng System, Network, Security và đã trải nghiệm qua các chứng chỉ như CCNP, CISSP, CISA, đặc biệt là chống tấn công DDoS. Gần đây mình trải nghiệm thêm Digital Marketing và đã hòan thành chứng chỉ CDMP của PearsonVUE. Mình rất thích được chia sẻ và hỗ trợ cho mọi người, nhất là các bạn sinh viên. Hãy kết nối với mình nhé!
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận