Hướng dẫn cách chỉnh sửa file wp-config.php trong WordPress đúng chuẩn

Đã kiểm duyệt nội dung
Đánh giá
File wp-config.php là một trong những file quan trọng nhất trong WordPress, chứa toàn bộ thông tin cấu hình kết nối database, bảo mật và nhiều thiết lập cốt lõi ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của website. Việc chỉnh sửa file này có thể giúp bạn tối ưu hiệu suất, tăng cường bảo mật hoặc xử lý lỗi hệ thống, nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro nếu thao tác sai. Trong bài viết này, mình sẽ hướng dẫn bạn cách chỉnh sửa file wp-config.php đúng chuẩn, an toàn và hiệu quả.
Những điểm chính
- Khái niệm: Biết được file wp-config.php là một file cấu hình, một phần của tất cả các trang web WordPress tự lưu trữ.
- Lưu ý trước khi chỉnh sửa file wp-config.php trong WordPress: Nắm được các nguyên tắc sao lưu, quyền truy cập và những rủi ro có thể xảy ra khi chỉnh sửa sai cấu hình.
- Cài đặt MySQL vào file wp-config.php: Hiểu cách khai báo thông tin database như tên CSDL, username, password và host để WordPress kết nối đúng máy chủ MySQL.
- Authentication Keys và Salts: Biết được chức năng bảo mật của các khóa xác thực và cách tăng cường an toàn cho phiên đăng nhập.
- WordPress database table prefix: Nắm được ý nghĩa của tiền tố bảng dữ liệu và cách thay đổi để tăng tính bảo mật.
- WordPress debugging mode: Hiểu cách bật/tắt chế độ debug để kiểm tra lỗi trong quá trình phát triển website.
- Absolute path settings: Biết được vai trò của đường dẫn tuyệt đối trong cấu trúc WordPress.
- Các cài đặt và tips hữu ích trong file wp-config.php: Tổng hợp các cấu hình nâng cao giúp tối ưu hiệu suất và bảo mật website.
- Thay đổi port và sockets của MySQL trong WordPress: Nắm được cách điều chỉnh kết nối database khi máy chủ sử dụng port hoặc socket tùy chỉnh.
- Thay đổi URL WordPress bằng file wp-config.php: Biết cách chỉnh sửa URL website trực tiếp trong file cấu hình khi không truy cập được admin.
- Thay đổi folder tải lên sử dụng wp-config.php: Hiểu cách tùy chỉnh thư mục uploads theo nhu cầu quản lý dữ liệu.
- Tắt cập nhật tự động trong WordPress: Nắm được cách kiểm soát cơ chế auto update để phù hợp với môi trường vận hành.
- Giới hạn phiên bản bài viết trong WordPress: Biết cách cấu hình số lượng revision nhằm tối ưu dung lượng database.
- Biết thêm Vietnix là nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ tốc độ cao, uy tín, chất lượng.
- Câu hỏi thường gặp: Giải đáp các thắc mắc phổ biến liên quan đến file wp-config.php và cấu hình WordPress.

File wp-config.php trong WordPress là gì?
Như tên gọi, wp-config.php là một file cấu hình, một phần của tất cả các trang web WordPress tự lưu trữ. Không giống như các file khác, file wp-config.php không được tích hợp sẵn trong WordPress mà được tạo ra đặc biệt cho trang web của bạn trong quá trình cài đặt.

WordPress lưu trữ thông tin database của bạn trong file wp-config.php. Thiếu thông tin này, trang web WordPress của bạn sẽ không hoạt động và bạn sẽ nhận được thông báo lỗi “error establishing database connection”. Ngoài thông tin cơ sở dữ liệu, file wp-config.php cũng chứa một số cài đặt cấp cao khác.

Sở dĩ vì file này chứa nhiều thông tin nhạy cảm, nên các developer và chuyên gia khuyến nghị rằng bạn không nên can thiệp vào file này trừ khi bạn thật sự không còn cách nào khác. Nhưng vì bạn đang đọc bài viết này, điều đó có nghĩa là bạn phải chỉnh sửa file wp-config.php; và cũng đừng quá lo lắng, dưới đây là các bước để làm điều đó mà không làm mọi thứ rối tung lên.
Sau khi nắm được cách chỉnh sửa file wp-config.php đúng chuẩn, bạn có thể chủ động hơn trong việc tối ưu hiệu suất, tăng bảo mật và xử lý sự cố cho website WordPress. Tuy nhiên, để các cấu hình này phát huy tối đa hiệu quả, nền tảng hosting đóng vai trò vô cùng quan trọng. Lựa chọn dịch vụ hosting WordPress chất lượng từ Vietnix giúp website vận hành ổn định, tương thích tốt với các tùy chỉnh kỹ thuật và dễ dàng mở rộng khi lưu lượng truy cập tăng cao. Đây là giải pháp phù hợp nếu bạn muốn WordPress hoạt động mượt mà, an toàn và tối ưu lâu dài.
- Cải thiện trải nghiệm người dùng và thứ hạng tìm kiếm
- Hiệu suất ổn định, yên tâm phát triển nội dung và kinh doanh
- Quà tặng theme và plugin bản quyền

Lưu ý trước khi chỉnh sửa file wp-config.php trong WordPress
Điều đầu tiên bạn cần làm là tạo bản sao lưu hoàn chỉnh cho WordPress. File wp-config.php quan trọng đến mức một sai sót nhỏ có thể làm cho trang web của bạn không thể truy cập được. Bạn sẽ cần một ứng dụng FTP để kết nối với trang web của mình. Người dùng Windows có thể cài đặt WinSCP hoặc SmartFTP và người dùng Mac có thể thử Transmit hoặc CyberDuck. Đây đều là những ứng dụng FTP cho phép bạn truyền file giữa server và máy tính của bạn.
Kết nối với trang web của bạn bằng ứng dụng FTP thì bạn sẽ cần thông tin đăng nhập FTP. Thông tin này bạn có thể lấy từ nhà cung cấp dịch vụ web hosting của bạn. Nếu bạn không thể đăng nhập hay thực hiện tác thao tác tương tự, hãy liên hệ nhà cung cấp dịch vụ web hosting của bạn để được hỗ trợ. File wp-config.php thường được đặt trong folder gốc của trang web của bạn cùng với các folder khác như /wp-content/.

Đơn giản là nhấp chuột phải vào file và sau đó chọn tải xuống từ menu. Ứng dụng FTP của bạn sẽ tải file wp-config.php xuống máy tính của bạn. Bạn có thể mở và chỉnh sửa file bằng chương trình chỉnh sửa văn bản đơn giản như Notepad hoặc Text Edit.
Bên cạnh đó, bạn hãy xem code đầy đủ của file wp-config.php mặc định. Bạn cũng có thể xem một mẫu của file này ở đây.
<?php
/**
* The base configuration for WordPress
*
* The wp-config.php creation script uses this file during the
* installation. You don't have to use the web site, you can
* copy this file to "wp-config.php" and fill in the values.
*
* This file contains the following configurations:
*
* * MySQL settings
* * Secret keys
* * Database table prefix
* * ABSPATH
*
* @link https://codex.wordpress.org/Editing_wp-config.php
*
* @package WordPress
*/
// ** MySQL settings - You can get this info from your web host ** //
/** The name of the database for WordPress */
define('DB_NAME', 'database_name_here');
/** MySQL database username */
define('DB_USER', 'username_here');
/** MySQL database password */
define('DB_PASSWORD', 'password_here');
/** MySQL hostname */
define('DB_HOST', 'localhost');
/** Database Charset to use in creating database tables. */
define('DB_CHARSET', 'utf8');
/** The Database Collate type. Don't change this if in doubt. */
define('DB_COLLATE', '');
/**#@+
* Authentication Unique Keys and Salts.
*
* Change these to different unique phrases!
* You can generate these using the {@link https://api.wordpress.org/secret-key/1.1/salt/ WordPress.org secret-key service}
* You can change these at any point in time to invalidate all existing cookies. This will force all users to have to log in again.
*
* @since 2.6.0
*/
define('AUTH_KEY', 'put your unique phrase here');
define('SECURE_AUTH_KEY', 'put your unique phrase here');
define('LOGGED_IN_KEY', 'put your unique phrase here');
define('NONCE_KEY', 'put your unique phrase here');
define('AUTH_SALT', 'put your unique phrase here');
define('SECURE_AUTH_SALT', 'put your unique phrase here');
define('LOGGED_IN_SALT', 'put your unique phrase here');
define('NONCE_SALT', 'put your unique phrase here');
/**#@-*/
/**
* WordPress Database Table prefix.
*
* You can have multiple installations in one database if you give each
* a unique prefix. Only numbers, letters, and underscores please!
*/
$table_prefix = 'wp_';
/**
* For developers: WordPress debugging mode.
*
* Change this to true to enable the display of notices during development.
* It is strongly recommended that plugin and theme developers use WP_DEBUG
* in their development environments.
*
* For information on other constants that can be used for debugging,
* visit the Codex.
*
* @link https://codex.wordpress.org/Debugging_in_WordPress
*/
define('WP_DEBUG', false);
/* That's all, stop editing! Happy blogging. */
/** Absolute path to the WordPress directory. */
if ( !defined('ABSPATH') )
define('ABSPATH', dirname(__FILE__) . '/');
/** Sets up WordPress vars and included files. */
require_once(ABSPATH . 'wp-settings.php');Mỗi phần của file wp-config.php đều được ghi lại rõ ràng trong chính file đó. Hầu như tất cả các cài đặt ở đây được xác định bằng cách sử dụng Hằng số PHP.
define( 'constant_name' , 'value'); Bạn có thể xem xét kỹ hơn từng phần trong file wp-config.php.
Cài đặt MySQL vào file wp-config.php
Cài đặt kết nối cơ sở dữ liệu WordPress của bạn xuất hiện trong phần “MySQL Settings” của file wp-config.php. Bạn sẽ cần host MySQL, database name, database username và mật khẩu để điền vào phần này.
// ** MySQL settings - You can get this info from your web host ** //
/** The name of the database for WordPress */
define('DB_NAME', 'database_name_here');
/** MySQL database username */
define('DB_USER', 'username_here');
/** MySQL database password */
define('DB_PASSWORD', 'password_here');
/** MySQL hostname */
define('DB_HOST', 'localhost');
/** Database Charset to use in creating database tables. */
define('DB_CHARSET', 'utf8');
/** The Database Collate type. Don't change this if in doubt. */
define('DB_COLLATE', '');Bạn có thể lấy thông tin cơ sở dữ liệu của bạn từ tài khoản cPanel của dịch vụ web hosting của bạn, trong phần được ghi là “databases”.

Nếu bạn không thể tìm thấy cơ sở dữ liệu WordPress hoặc tên người dùng và mật khẩu MySQL của mình, thì bạn cần liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ web hosting để được hỗ trợ nhanh nhất.
Authentication Keys và Salts
Authentication Keys và Salts là các khóa bảo mật giúp cải thiện tính bảo mật của trang web WordPress của bạn. Những khóa này cung cấp mã hóa mạnh mẽ cho phiên người dùng và cookie được tạo ra bởi WordPress.
/**#@+
* Authentication Unique Keys and Salts.
*
* Change these to different unique phrases!
* You can generate these using the {@link https://api.wordpress.org/secret-key/1.1/salt/ WordPress.org secret-key service}
* You can change these at any point in time to invalidate all existing cookies. This will force all users to have to log in again.
*
* @since 2.6.0
*/
define('AUTH_KEY', 'put your unique phrase here');
define('SECURE_AUTH_KEY', 'put your unique phrase here');
define('LOGGED_IN_KEY', 'put your unique phrase here');
define('NONCE_KEY', 'put your unique phrase here');
define('AUTH_SALT', 'put your unique phrase here');
define('SECURE_AUTH_SALT', 'put your unique phrase here');
define('LOGGED_IN_SALT', 'put your unique phrase here');
define('NONCE_SALT', 'put your unique phrase here');
/**#@-*/Bạn có thể tạo ra các khóa bảo mật WordPress và dán chúng vào đây. Điều này đặc biệt hữu ích nếu bạn nghi ngờ trang web WordPress của bạn có thể đã bị xâm phạm. Thay đổi các khóa bảo mật sẽ đăng xuất tất cả người dùng hiện đã đăng nhập trên trang web WordPress của bạn, buộc họ phải đăng nhập lại.
WordPress database table prefix
Mặc định, WordPress thêm tiền tố “wp_” vào tất cả các bảng được tạo ra bởi WordPress. Điều này được khuyến nghị rằng bạn thay đổi tiền tố bảng cơ sở dữ liệu WordPress của bạn thành ngẫu nhiên. Điều này sẽ làm cho việc đoán các bảng WordPress của bạn trở nên khó khăn đối với các hacker và giúp bạn tránh một số cuộc tấn công SQL thông thường.
/**
* WordPress Database Table prefix.
*
* You can have multiple installations in one database if you give each
* a unique prefix. Only numbers, letters, and underscores please!
*/
$table_prefix = 'wp_';Lưu ý rằng bạn không thể thay đổi giá trị này cho một trang web WordPress hiện có.
WordPress debugging mode
Thiết lập này đặc biệt hữu ích cho người dùng đang cố gắng tìm hiểu phát triển WordPress và người dùng muốn thử các tính năng thử nghiệm. Mặc định, WordPress sẽ ẩn các thông báo được tạo ra bởi PHP khi thực thi code. Nếu bạn cần và muốn nhìn thấy những thông báo ẩn này, bạn chỉ cần đặt chế độ gỡ lỗi thành true sẽ hiển thị các thông báo này một cách cực kỳ đơn giản. Việc này sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho developers để xác định lỗi và tìm kiếm giải pháp.
define('WP_DEBUG', false);Absolute path settings
Phần cuối file wp-config xác định dường dẫn tuyệt đối, được dùng để thiết lập các biến và các file được bao gồm trong WordPress và bạn không cần chỉnh sửa gì ở đây cả.
/** Absolute path to the WordPress directory. */
if ( !defined('ABSPATH') )
define('ABSPATH', dirname(__FILE__) . '/');
/** Sets up WordPress vars and included files. */
require_once(ABSPATH . 'wp-settings.php');Các cài đặt và tips hữu ích trong file wp-config.php
Có một số cài đặt khác trong file wp-config.php có thể giúp bạn khắc phục lỗi và giải quyết nhiều lỗi thường gặp trong WordPress.
Thay đổi port và sockets của MySQL trong WordPress
Nếu nhà cung cấp dịch vụ WordPress hosting của bạn sử dụng các port thay thế cho server MySQL, bạn sẽ cần thay đổi giá trị DB_HOST của mình để bao gồm số port. Lưu ý rằng đây không phải là một dòng mới mà bạn cần chỉnh sửa giá trị DB_HOST hiện có.
define( 'DB_HOST', 'localhost:5067' );Hãy thay đổi số port 5067 thành bất kỳ số port nào do server hosting web của bạn cung cấp.
Nếu server của bạn sử dụng socket và pipe (dạng dường dẫn file) cho MySQL, thì bạn sẽ cần thêm code như sau:
define( 'DB_HOST', 'localhost:/var/run/mysqld/mysqld.sock' );Thay đổi URL WordPress bằng file wp-config.php
Bạn có thể cần thay đổi URL WordPress khi di chuyển trang web WordPress sang tên miền mới hoặc server hosting web mới. Bạn có thể thay đổi các URL này bằng cách truy cập trang Settings > General.

wp-config.phpBạn cũng có thể thay đổi các URL này bằng cách sử dụng file wp-config.php. Điều này rất hữu ích nếu bạn không thể truy cập vào area admin WordPress do lỗi Error too many redirects. Đơn giản chỉ cần thêm hai dòng sau vào file wp-config.php của bạn:
define('WP_HOME','http://example.com');
define('WP_SITEURL','http://example.com');Đừng quên thay thế example.com bằng tên miền của riêng bạn. Bạn cũng cần lưu ý rằng các công cụ tìm kiếm xem www.example.com và example.com là hai vị trí khác nhau. Nếu trang web của bạn được chỉ mục với tiền tố www thì bạn cần thêm tên miền của bạn tương ứng.
Thay đổi folder tải lên sử dụng wp-config.php
Mặc định, WordPress lưu tất cả các file tải lên của bạn trong folder /wp-content/uploads/. Nếu bạn muốn lưu các file media của mình ở một vị trí khác thì bạn có thể làm như vậy bằng cách thêm dòng code này vào file wp-config.php của bạn.
define( 'UPLOADS', 'wp-content/media' );Lưu ý rằng đường dẫn folder tải lên là tương đối với ABSPATH được tự động thiết lập trong WordPress. Thêm một đường dẫn tuyệt đối ở đây sẽ không hoạt động.
Tắt cập nhật tự động trong WordPress
WordPress giới thiệu cập nhật tự động trong phiên bản 3.7. Bản cập nhật này cho phép các trang web WordPress cập nhật tự động khi có phiên bản cập nhật nhỏ. Mặc dù cập nhật tự động tốt cho bảo mật, nhưng trong một số trường hợp chúng có thể làm hỏng trang web WordPress, làm cho web không thể truy cập được.
Thêm một dòng code này vào file wp-config.php của bạn sẽ tắt tất cả các cập nhật tự động trên trang web WordPress của bạn.
define( 'WP_AUTO_UPDATE_CORE', false );Xem hướng dẫn của Vietnix về cách tắt cập nhật tự động trong WordPress để biết thêm thông tin.
Giới hạn phiên bản bài viết trong WordPress
WordPress đi kèm với chức năng tự động lưu nháp và phiên bản. Xem hướng dẫn của Vietnix về cách hoàn tác thay đổi trong WordPress với phiên bản bài viết. Tuy nhiên, nếu bạn vận hành một trang web lớn, việc tạo phiên bản có thể làm tăng kích thước sao lưu WordPress của bạn.
Thêm dòng code này vào file wp-config.php của bạn để giới hạn số lượng phiên bản được lưu cho một bài viết.
define( 'WP_POST_REVISIONS', 3 );Thay thế số 3 bằng số phiên bản bạn muốn lưu trữ. Bây giờ, WordPress sẽ tự động loại bỏ các phiên bản cũ hơn. Tuy nhiên, các phiên bản bài viết cũ hơn vẫn được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của bạn. Xem hướng dẫn của mình về cách xóa các phiên bản bài viết cũ trong WordPress để biết thêm thông tin.
Vietnix – Nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ tốc độ cao, uy tín, chất lượng
Vietnix là nhà cung cấp đa dạng giải pháp hosting giá tốt, thuê VPS uy tín đáp ứng nhu cầu từ website cá nhân đến hệ thống doanh nghiệp. Hạ tầng được tối ưu hiệu suất giúp website tải nhanh, vận hành ổn định và dễ dàng mở rộng khi lưu lượng truy cập tăng cao. Bên cạnh chất lượng dịch vụ, Vietnix chú trọng trải nghiệm khách hàng với đội ngũ kỹ thuật hỗ trợ tận tâm, sẵn sàng đồng hành trong suốt quá trình triển khai và vận hành. Liên hệ ngay để được tư vấn chi tiết!
Thông tin liên hệ:
- Website: https://vietnix.vn/
- Hotline: 1800 1093
- Email: sales@vietnix.com.vn
- Địa chỉ: 265 Hồng Lạc, Phường Bảy Hiền, Thành Phố Hồ Chí Minh
Câu hỏi thường gặp
Làm sao để tăng giới hạn bộ nhớ (WP_MEMORY_LIMIT) thông qua wp-config.php?
Để tăng giới hạn bộ nhớ WordPress qua wp-config.php, bạn thêm hằng số WP_MEMORY_LIMIT với mức dung lượng mong muốn (ví dụ 256M) vào file này trước dòng kết thúc chỉnh sửa. Lưu ý, mức memory không được vượt quá giới hạn hosting cho phép và nên backup trước khi chỉnh sửa để tránh lỗi cú pháp gây trắng trang.
Có thể cấu hình cache hoặc Redis trực tiếp từ wp-config.php không?
Có. Bạn có thể cấu hình Redis trực tiếp trong wp-config.php bằng cách khai báo thông tin kết nối (host, port, mật khẩu…) nếu server đã cài Redis và có plugin hỗ trợ. Cách này giúp tăng bảo mật và dễ quản lý theo từng môi trường. Đối với page cache, wp-config.php chỉ có thể bật cơ chế cache ở mức hệ thống, còn việc xử lý cache vẫn phụ thuộc vào plugin hoặc cấu hình server.
Với vai trò quan trọng trong việc cấu hình và quản lý website, việc chỉnh sửa file wp-config.php đúng chuẩn sẽ giúp bạn tối ưu hiệu suất, tăng cường bảo mật và vận hành WordPress hiệu quả hơn. Hy vọng những chia sẻ trên đã giúp bạn nắm rõ cách thực hiện một cách an toàn và chính xác. Để tìm hiểu thêm các hướng dẫn liên quan đến WordPress, bạn có thể tham khảo một số bài viết dưới đây:
THEO DÕI VÀ CẬP NHẬT CHỦ ĐỀ BẠN QUAN TÂM
Đăng ký ngay để nhận những thông tin mới nhất từ blog của chúng tôi. Đừng bỏ lỡ cơ hội truy cập kiến thức và tin tức hàng ngày


















