Hotline : 07 088 44444
Thích
Chia sẻ

Hướng dẫn cách sử dụng remote database với cPanel

20/08/2021

MySQL database server là một thành phần cốt lõi của hàng triệu hệ thống quản lý nội dung cũng như các ứng dụng thương mại điện tử, cung cấp khả năng lưu trữ và truy xuất dữ liệu rất an toàn và đáng tin cậy. Và cPanel & WHM là một giải pháp quản lý MySQL hoàn chỉnh. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách sử dụng remote database với cPanel đơn giản, dễ hiểu nhất.

Tại sao lại là cPanel? cPanel cho phép tự động hóa nhiều tác vụ liên quan đến web hosting database, trong khi đó vẫn cho phép khả năng kiểm soát chi tiết đối với những tác vu này. Thông thường, các trang web và phiên bản MySQL của cPanel được cài trên cùng một server. Tuy nhiên, đôi khi ta cũng có thể tách chúng ra để các trang web sử dụng MySQL remote database được lưu trữ ở trên một server khác.

Bên cạnh khả năng tự động hóa, chúng ta có thể dùng một remote MySQL server để:

  • Giảm tải khối lượng công việc của database từ webserver, giúp cải thiện hiệu suất các trang bận và cả database.
  • Sử dụng một server được cấu hình đặc biệt cho mục đích lưu trữ các database.
  • Quản lý các database cho nhiều server.
  • Cô lập database từ các server có thể truy cập qua địa chỉ IP công khai.

Cấu hình remote database với cPanel

Bước đầu trong hướng dẫn cách sử dụng remote database với cPanel là đăng nhập vào cPanel trên server bằng phiên bản MySQL mà bạn muốn cấp quyền truy cập. Chọn công cụ Remote MySQL® từ main menu.

Hướng dẫn cách sử dụng remote database với cPanel

Trong phần Add Access Host, nhập tên miền hoặc địa chỉ IP của server đang host ứng dụng web. Bạn cũng có thể thêm một wildcard (%) để cho phép nhiều địa chỉ IP truy cập vào database; ví dụ như 192.68.0%. Khi sử dụng wildcard, hãy chú ý giới hạn phạm vi địa chỉ IP, chỉ chọn những địa chỉ bạn có thể kiểm soát hoặc chắc chắn là không có rủi ro bảo mật.

Hướng dẫn cách sử dụng remote database với cPanel

Nhấn vào nút Add Host, sau đó cPanel sẽ cấu hình MySQL database để chấp nhận request từ remote site.

Sau đó, ban cần cấu hình trang để có thể sử dụng remote database. Quá trình này có thể khác nhau tùy vào ứng dụng đang sử dụng. Ví dụ, trên một trang WordPress hoàn toàn mới, bạn cần phải tạo database ở trong MySQL® Database Wizard của cPanel.

Tiếp đến, chỉnh sửa wpconfig.php của trang WordPress để bao gồm cả tên database và thông tin xác thực, cũng như tên miền hoặc địa chỉ IP của server.

define( 'DB_NAME', 'wp_database' );
define( 'DB_USER', 'user' );
define( 'DB_PASSWORD', 'a-secure-password' );
define( 'DB_HOST', '203.0.113.0' );

Thêm MySQL Access Hosts trong WHM

Trong phần tiếp theo của hướng dẫn cách sử dụng remote database với cPanel, hãy cũng tìm hiểu cách thêm MySQL Access Hosts. Các admin của hệ thống có thể cấu hình MySQL để chấp nhận các kết nối từ những trang được host ở nơi khác. Về việc truy cập remote database, cPanel và WHM có một số điểm khác nhau nhất định như:

  • Host được thêm vào WHM áp dụng cho tất cả tài khoản người dùng cPanel cũng như người dùng MySQL liên quan đến những tài khoản đó.
  • Người dùng cPanel không thể xóa vĩnh viễn các host được thêm bởi admin hệ thống trong WHM.

Để cho remote host truy cập vào MySQL database, hãy điều hướng đến Additional MySQL Access Hosts ở trong phần SQL Services của menu sidebar.

Hướng dẫn cách sử dụng remote database với cPanel

Sau đó nhập tên miền hoặc địa chỉ IP của remote host cần được truy cập để kết nối với database của server, sau đó click nút Save. Để bắt đầu sử dụng các database trên server, bạn cần phải cấu hình các trang bằng địa chỉ IP và thông tin xác thực có liên quan, như đã được mô tả ở trong phần trước đó.

Quản lý MySQL profile trong WHM

Bên cạnh việc cấu hình remote database với cPanel % WHM, các admin hệ thống cũng có thể tạo MySQL profile ở trong WHM để kết nối với remote database server. Một MySQL Profile cho phép các admin có thể xác định remote database được sử dụng trong cPanel & WHM. Trên thực tế, database mặc định của máy cục bộ được cấu hình thông qua một profile.

Các profile có thể được sử dụng để cấu hình một số loại remote database, bao gồm cả những database chạy trên server cPanel & WHM, server MySQL chuyên dụng, và database chạy trên Relational Database™ Service của Amazon.

Trước khi tạo và kích hoạt một profile, bạn cần chú ý rằng chỉ có duy nhất một profile MySQL được kích hoạt cùng một lúc. Để thêm một profile mới, hãy đăng nhập vào WHM, đi đến Manage MySQL® Profiles ở dưới SQL Services trong menu sidebar.

Hướng dẫn cách sử dụng remote database với cPanel

Sau đó, WHM sẽ đăng nhập vào trong server, tạo một MySQL superuser mới để quản lý các database, đồng thời cấu hình cả MySQL. Nếu bạn đã cấu hình cài đặt MySQL bằng một superuser, bạn có thể thêm những thông tin tương ứng vào.

Hướng dẫn cách sử dụng remote database với cPanel

Sau khi kích hoạt profile thành công, các database mới đã được tạo ở trên remote server. Tuy nhiên, những database hiện có vẫn chưa được tự động di chuyển, vì vậy bạn cần phải chuyển dữ liệu một cách thủ công.

cPanel & WHM cho phép các web host và client có thể linh động khi thực hiện cấu hình và quản lý MySQL database. Cụ thể, chúng ta có thể tận dụng:

  • Những tính năng mặc định vô cùng xuất sắc cho việc hosting MySQL database ở trên server cục bộ.
  • Cấu hình database dễ dàng cho các trang và cửa hàng được host ở trên remote server.
  • Các công cụ dành cho admin hệ thống, cho phép admin có thể kiểm soát hoàn toàn MySQL và những nơi lưu trữ database của họ.
Nếu bạn có thắc mắc hay có vấn đề cần hỗ trợ, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Vietnix thông qua các kênh sau:
  • Hotline: 1800 1093 - 07 088 44444
  • Email: support@vietnix.vn
  • Hoặc chat trực tiếp với Vietnix thông qua biểu tượng Livechat ở góc phải màn hình. Đội ngũ chuyên viên của chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ bạn 24/7.
Vietnix hiện đang có chương trình khuyến mãi lớn nhất trong năm, giảm giá TRỌN ĐỜI: Đăng ký dùng thử ngay và Vietnix sẽ hoàn tiền 100% nếu quý khách không hài lòng với chất lượng sản phẩm, dịch vụ!
Mình là Bo - admin của Quản Trị Linux. Mình đã có 10 năm làm việc trong mảng System, Network, Security và đã trải nghiệm qua các chứng chỉ như CCNP, CISSP, CISA, đặc biệt là chống tấn công DDoS. Gần đây mình trải nghiệm thêm Digital Marketing và đã hòan thành chứng chỉ CDMP của PersonVUE. Mình rất thích được chia sẻ và hỗ trợ cho mọi người, nhất là các bạn sinh viên. Hãy kết nối với mình nhé!
Bài viết liên quan
Không có bài viết liên quan
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments