NỘI DUNG

Hosting tốc độ cao Vietnix - tốc độ tải trang trung bình dưới 1 giây
VPS siêu tốc Vietnix - trải nghiệm mượt mà, ổn định
23/06/2021
Lượt xem

Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command)

23/06/2021
33 phút đọc
Lượt xem

Đánh giá

5/5 - (110 bình chọn)

Sau đây là hơn 37 các câu lệnh cơ bản trong Linux terminal. Hơn nữa, các lệnh Linux toàn tập trong bài viết này cũng có thể được sử dụng đối với macOS command line. Nếu bạn mới bắt đầu sử dụng Linux thì đây là bài viết cực kỳ hữu ích dành cho bạn.

Các câu lệnh trong Linux

Có rất nhiều các câu lệnh trong Linux (Linux command), tuy nhiên ở đây Vietnix đã chọn ra 37 các câu lệnh phổ biến thường dùng trong Linux, để tất cả mọi người có thể sử dụng command prompt của Linux dễ dàng hơn.

các câu lệnh trong linux
Tổng hợp các câu lệnh trong hệ điều hành Linux cơ bản

Trước khi tham khảo các câu lệnh thường dùng trong Linux, nếu bạn dùng VPS từ xa, hãy mở PuTTY để truy cập SSH vào giao diện dòng lệnh. Còn nếu bạn dùng Linux local, trong phần Utilities để mở giao diện dòng lệnh.

Tổng hợp các câu lệnh trong Linux ở bài viết này được sắp xếp theo thứ tự trong bảng chữ cái, chứ không phải theo mức độ hữu dụng của các câu lệnh cơ bản trong Linux. Để tìm hiểu rõ hơn về mục đích sử dụng của các Linux command.

Ngoài ra, nếu bạn đang có nhu cầu tìm kiếm một nhà cung cấp VPS uy tín và chất lượng để phát triển dự án thì có thể tham khảo Vietnix. Hiện tại Vietnix đang là nhà cung cấp VPS, hosting tốc độ cao hàng đầu Vietnix với đa dạng các tính năng, cấu hình hiện đại giúp đảm bảo hiệu suất cao và tính ổn định cao.

Hiện tại Vietnix đang cung cấp các gói VPS như sau: VPS NVMe, VPS Giá Rẻ, VPS Phổ Thông, VPS Cao Cấp và VPS GPU. Nhanh tay liên hệ Vietnix để được tư vấn gói VPS tốc độ cao phù hợp với nhu cầu ngay hôm nay.

alias

Lệnh alias giúp bạn đặt tên cho một lệnh hoặc chuỗi command Linux. Sau đó, hãy nhập tên và shell sẽ thực thi lệnh hay chuỗi các lệnh đó.

alias cls=clear

Lệnh trên thiết lập một alias có tên là cls, được dùng thay cho tên clear. Khi nhập cls, nó sẽ xóa toàn bộ màn hình, hoàn toàn tương tự với việc nhập clear. Tất nhiên, alias giúp tốc độ viết của chúng ta nhanh hơn.

Các alias có thể phức tạp hơn nhiều so với ví dụ ở trên. Sau đây là ví dụ về một alias có tên là pf (viết tắt của process find).

Lưu ý: Đặt dấu ngoặc kép ở trước và sau các lệnh có chứa kí tự “space”. Alias này sử dụng lệnh ps để liệt kê các process đang chạy, sau đó pipe chúng qua lệnh grep. Tiếp đến, lệnh grep sẽ tìm các entry ở trong output từ ps phù hợp với tham số $1.

alias pf="ps -e | grep $1"

Bên cạnh đó, nếu ta muốn tìm process ID (PID) của process shutter – hoặc xem thử shutter có đang chạy hay không?. Hãy sử dụng alias như dưới đây.

  • Nhập pf, dấu cách và tên của process cần kiểm tra.
pf shutter
cac cau lenh trong linux co ban alias
Tìm process ID

Các alias được định nghĩa ở trong command line đều sẽ mất tác dụng sau khi terminate. Để làm cho các alias luôn khả dụng, hãy thêm chúng vào trong file.bash_aliases trong home directory.

cat

Lệnh cat (viết tắt của concatenate) sẽ liệt kê nội dung của file vào trong terminal window. Việc này sẽ nhanh hơn nhiều so với việc mở các file ở trong editor. Và dĩ nhiên, sẽ không xảy ra khả năng làm thay đổi nội dung của các file đó.

  • Để đọc nội dung của file .bash_log_out, nhập lệnh sau khi directory hiện tại là home directory:
cat .bash_logout
các câu lệnh cơ bản trong hệ điều hành linux
Đọc nội dung của file .bash_logout

Đối với những file dài hơn số dòng ở trong terminal, các text sẽ hiện ra rất nhanh. Do đó, ta có thể pipe các output từ cat thông qua less để dễ kiểm soát hơn.

Bằng lệnh less, ta có thể cuộn lên hoặc xuống các file thông qua các phím mũi tên lên xuống, hoặc PgUpPgDn, HomeEnd. Cuối cùng, nhập q để thoát khỏi less.

cat .bashrc | less
lệnh linux
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 157

cd

Lệnh cd (change directory) sẽ thay đổi directory hiện tại. Nói cách khác, nó sẽ đưa ta đến một vị trí mới ở trong filesystem.

  • Để đi đến một directory khác nằm trong directory hiện tại, chỉ cần nhập cd và tên của directory cần đi đến.
cd work
  • Để đi đến một directory nằm đâu đó trong filesystem directory tree, nhập đường dẫn đến directory đó, bắt đầu bằng dấu /.
cd /usr/local/bin
  • Để nhanh chóng quay về home directory, dùng dấu ~ như một tên directory.
cd ~
câu lệnh linux
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 158

Mẹo: dùng hai chấm dấu .. để đi đến parent directory của directory hiện tại. Nhập lệnh sau để đi lên một directory:

cd .. 

Bây giờ, giả sử ta đang ở trong một directory nào đó, nhưng parent directory lại còn có nhiều directory khác ở trong, gồm cả directory hiện tại. Để đi đến một trong các directory đó, dùng ký hiệu ..

cd ../games
lệnh cơ bản linux
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 159

chmod

Lệnh chmod sẽ đặt các flag file permission (quyền truy cập file) lên một file hoặc folder. Flag đó sẽ định nghĩa những người có thể đọc, viết hoặc thực thi file. Khi liệt kê file với option -l (long format), ta sẽ thấy một chuỗi các kí tự có dạng như sau:

-rwx rwx rwx

Nếu kí tự đầu tiên là a thì item là một file, nếu là d thì item đó là một directory. Phần còn lại của chuỗi là ba tập hợp của ba kí tự. Tính từ bên trái, tập hợp đầu tiên biểu diễn quyền truy cập của owner, tập hợp thứ hai là quyền truy cập của group, và cuối cùng là others. Trong mỗi tập hợp, kí tự r có nghĩa là read (đọc), w là write (viết), và x là execute (thực thi).

Nếu kí tự r, w hoặc x có mặt, quyền truy cập file sẽ được cấp. Còn nếu đó là kí tự a, thì quyền truy cập sẽ không được cấp.

Có một cách để sử dụng chmod là dùng để cấp quyền truy cập theo ý muốn đến owner, group hoặc others, dưới dạng các số có ba chữ số. Số ngoài cùng bên trái biểu diễn owner. Tiếp đến lần lượt là groupothers. Dưới đây là các chữ số có thể được sử dụng:

  • 0: Không được cấp quyền
  • 1: Quyền thực thi
  • 2: Quyền viết
  • 3: Viết và thực thi
  • 4: Chỉ đọc
  • 5: Đọc, thực thi
  • 6: Đọc, viết
  • 7: Đọc, thực thi và viết

Hãy xét ví dụ với file example.txt, với cả ba tập hợp kí tự đều là rwx. Do đó, ai cũng có quyền đọc, viết và thực thi file.

Để đặt quyền truy cập thành đọc, viết và thực thi dưới dạng số (7) cho owner; đọc và viết (6) cho group; đọc, thực thi (5) cho others, hãy dùng số 765 với lệnh chmod:

chmod -R 765 example.txt
các câu lệnh linux phổ biến
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 160

Hoặc đặt quyền đọc, ghi, thực thi cho owner; đọc và ghi cho groupothers, dùng lệnh chmod với 766:

chmod 766 example.txt

chown

Lệnh chown (change owner) cho phép thay đổi owner và group owner của một file. Liệt kê file example.txt bằng ls -l, ta sẽ thấy dave dave ở trong phần mô tả của file. Chữ đầu tiên để chỉ tên owner của file, trong trường hợp này chính là dave. Mỗi user đều có một group mặc định được tạo khi ta tạo user. Kí tự thứ hai cũng là dave, tức là owner của group đó. Đồng thời, dave cũng là người dùng duy nhất của group, tức là file này không được chia sẻ với bất kỳ group user nào.

Ta có thể dùng lệnh chown để thay đổi cả owner lẫn group của một file. Ta cần cung cấp tên của owner và group, cách nhau bởi dấu : . Sau đó, sử dụng lệnh sudo để thực hiện. Để đặt dave là owner của file, mary là group owner, hãy sử dụng lệnh sau:

sudo chown dave:mary example.txt
các lệnh trong linux
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 161

Bây giờ, để đổi owner lẫn group owner thành mary, dùng lệnh như dưới đây:

sudo chown mary:mary example.txt

Ngược lại, để đổi về lại dave:

sudo chown dave:dave example.txt

curl

Trong các câu lệnh trong Linux, lệnh curl là một công cụ để truy xuất thông tin và file từ Uniform Resource Locators (URL) hoặc từ địa chỉ internet.

curl command có thể không được cung cấp như một phần tiêu chuẩn của bản phân phối Linux. Do đó, hãy dùng apt-get để cài đặt package curl vào hệ thống nếu đang sử dụng Ubuntu hoặc các bản phân phối dựa trên Debian khác. Đối với những bản phân phối Linux khác, dùng công cụ quản lý package để cài đặt.

sudo apt-get install curl

Giả sử ta muốn truy xuất một file duy nhất từ trong GitHub repository. Dĩ nhiên không có một cách chính thức nào có thể làm việc này. Do đó ta cần clone toàn bộ repository. Tuy nhiên, bằng lệnh curl, ta có thể dễ dàng thực hiện.

curl https://raw.githubusercontent.com/torvalds/linux/master/kernel/events/core.c -o core.c
câu lệnh cơ bản trong linux
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 162

Nếu không muốn theo dõi quá trình cài đặt, dùng option -s (silent).

curl -s https://raw.githubusercontent.com/torvalds/linux/master/kernel/events/core.c -o core.c
câu lệnh thường dùng trong linux
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 163

df

Lệnh df cho biết kích thước, dung lượng đã sử dụng và dung lượng còn trống ở trên một mounted filesystem của máy tính.

Hai option phổ biến nhất là -h (human readable) và -x (exclude). Trong đó, humand-readable sẽ hiển thị kích thước dưới dạng Mb hoặc Gb thay vì byte. Còn option exclude cho phép bỏ qua các filesystem không cần thiết.

Ví dụ, xét pseudo-filesystem squashfs được tạo khi cài đặt một ứng dụng bằng lệnh snap.

df -h -x squashfs
command line linux
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 164

diff

Lệnh diff so sánh hai text file và chỉ ra những điểm khác biệt. Có khá nhiều option khác nhau để tùy chỉnh hiển thị theo yêu cầu.

Option -y (side by side) hiển thị sự khác nhau giữa các dòng cạnh nhau. -w (width) cho phép điều chỉnh số dòng tối đa. Giả sử ta có hai file tên là alpha1.txt và alpha2.txt. Lệnh --suppress-common-lines ngăn diff liệt kê những dòng giống nhau, giúp ta chỉ tập trung vào những điểm khác biệt.

diff -y -W 70 alpha1.txt alpha2.txt --suppress-common-lines
lệnh linux cơ bản
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 165

echo

Lệnh echo in ra (echo) một chuỗi các text vào trong terminal window.

Lệnh sau sẽ in ra các chữ “A string of text” vào trong terminal:

echo A string of text

Bên cạnh đó, lệnh echo cũng có thể hiển thị giá trị của biến môi trường, ví dụ như $USER, $HOME, $PATH. Các biến này chứa giá trị của tên người dùng, home directory và đường dẫn dùng để tìm các lệnh phù hợp khi người dùng nhập vào trong command line.

echo $USER
echo $HOME
echo $PATH 
các câu lệnh trong linux phổ biến hiện nay
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 166

Lệnh dưới đây dùng để phát ra tín hiệu: trong đó option -e (escape) diễn giải kí tự a đã escape thành một kí tự “bell” (bell character).

echo -e "\a"

Bên cạnh đó, lệnh echo cũng rất hữu ích trong shell script. Một script có thể dùng lệnh này để tạo ra các output có thể nhìn thấy được, nhằm hiển thị quá trình hoặc kết quả của scipt khi nó được thực thi.

exit

Lệnh exit là một lệnh Linux cơ bản trong các câu lệnh Linux. Nó có nhiệm vụ đóng một cửa sổ terminal lại, kết thúc quá trình thực thi của shell script, hoặc đăng xuất khỏi phiên truy cập SSH từ xa.

exit
leenhh linux toàn tập
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 167

find

Ta có thể dùng lệnh find để tìm các file có tồn tại, nhưng không thể nhớ vị trí của chúng. Trước hết, ta cần cho lệnh find biết nên bắt đầu tìm kiếm từ đâu, cũng như file cần tìm kiếm. Trong ví dụ này, . là folder hiện tại, còn option -name ra lệnh cho find tìm kiếm các file có tên khớp với mẫu tìm kiếm.

Bên cạnh đó, ta cũng có thể sử dụng các wildcard. Trong đó, * là bất kỳ chuỗi ký tự nào, còn ? là bất kỳ kí tự đơn lẻ nào đó. Ví dụ này sử dụng *one* cho mọi file có chứa chuỗi kí tự “one“. Có thể là những từ như bones, stones,…

find . -name *one*
linux command line
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 168

Có thể thấy ở đây, lệnh find trả về một danh sách những kết quả khớp. Trong đó có một directory gọi là Ramones. Ta có thể ra lệnh cho find thu hẹp kết quả tìm kiếm thành file, bằng option -type và tham số f (file):

find . -type f -name *ones*

Nếu không muốn kết quả bị case-sensitive, dùng option -iname (insensitive name):

find . -iname *wild*

finger

Lệnh finger đưa ra một tập hợp các thông tin ngắn gọn (dump) về người dùng, bao gồm cả thời gian truy cập lần cuối, home directory, tên tài khoản.

câu lệnh thường dùng trong linux
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 169

free

Lệnh free cung cấp một bản tóm tắt về việc sử dụng bộ nhớ với máy tính áp dụng với cả RAM vẫn swap memory. Option -h (human) dùng để cung cấp các chữ số và đơn vị thân thiện với con người. Nếu không, các con số sẽ được hiển thị dưới dạng byte.

free -h 
tổng hợp các câu lệnh trong linux
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 170

grep

grep tìm kiếm các dòng có chứa một mẫu tìm kiếm nào đó. Ở lệnh alias ở trên, ta đã dùng grep để tìm trong output của một chương trình khác, ps. Lệnh grep còn có thể được dùng để tìm nội dung của các file. Trong ví dụ dưới đây, grep dùng để tìm chữ “train” ở trong mọi text file của directory hiện tại.

grep train *.txt

Output của lệnh sẽ liệt kê ra tên của file và hiển thị những dòng khớp. Các text khớp đều được highlight.

linux command
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 171

groups

Lệnh groups cho ta biết một người dùng hiện đang ở trong những group nào.

groups dave
groups mary
các câu lệnh linux toàn tập
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 172

gzip

Lệnh gzip có nhiệm vụ nén các file. Theo mặc định, nó sẽ xóa file gốc và chỉ để lại phiên bản đã được nén. Để giữ cả hai bản, dùng option -k (keep).

gzip -k core.c
lệnh nén file trong linux
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 173

Lệnh head đưa ra một danh sách 10 dòng đầu tiên của file. Nếu muốn xem thêm hoặc xem ít hơn, dùng option -n (number). Trong ví dụ này, head được dùng với mặc định là 10 dòng. Sau đó là 5 dòng:

head -core.c
head -n 5 core.c
lệnh head trong linux
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 174

history

Lệnh history liệt kê các lệnh trong Linux đã được sử dụng trước đây trong command line. Ta có thể sử dụng lại bất kỳ lệnh nào từ history bằng cách nhập một dấu !, theo sau là số thứ tự của lệnh đó ở trong danh sách.

!188
lệnh history trong linux
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 175

Hoặc nhập hai dấu !! để lặp lại lệnh ngay trước đó.

!!

kill

Lệnh kill cho phép terminate một process từ command line. Ta có thể sử dụng lệnh này bằng cách nhập process ID (PID) của process đó vào trong lệnh kill. Lưu ý: đừng kill process willy-nilly! Trong ví dụ này, giả sử process shutter đang bị treo và cần phải dừng.

Trước hết, tìm PID của shutter bằng psgrep như ở phần lệnh alias như sau:

ps -e | grep shutter

Sau khi xác định được PID của nó (1692), hãy kill process đó như sau:

kill 1692
lệnh kill trong linux
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 176

less

Lệnh less cho phép xem các file mà không cần mở editor. Bằng lệnh less, ta có thể cuộn trước hoặc sau trong file bằng cách phím mũi tên lên xuống, PgUPPgDn hoặc HomeEnd. Nhấn Q để có thể quit khỏi lệnh less.

1Trước hết, cung cấp cho lệnh một tên như sau:

less core.c
lệnh less trong linux
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 177

Bên cạnh đó, ta cũng có thể pipe output từ các lệnh khác vào trong less. Để xem output từ ls cho danh sách toàn bộ hard drive, nhập lệnh sau:

ls -R / | less
câu lệnh less trong linux
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 178

Dùng dấu / để tìm về phía trước của file, và ngược lại với kí tự ?.

ls

Trong các câu lệnh trong Linux, đây chắc hẳn là lệnh đầu tiên mà phần lớn người dùng Linux gặp. Lệnh này có nhiệm vụ liệt kê các file và folder có ở trong directory được chỉ định. Theo mặc định, ls sẽ tìm ở trong directory hiện tại. Bên cạnh đó, còn có nhiều option khác có thể được sử dụng với lệnh ls. Trong đó phổ biến có:

  • Liệt kê các file và folder trong directory hiện tại:
ls
  • Liệt kê các file và folder trong directory hiện tại, cùng option -l để hiển thị chi tiết hơn
ls -l
  • Option -h (human) để hiển thị kích thước các file thân thiện hơn với con người:
ls -lh
  • Liệt kê cả các file bị ẩn bằng option -a (all files):
ls -lha

man

Như đã đề cập ở trên, lệnh man hiển thị một “man page” (trang manual) cho một lệnh ở dạng less. Các man page này chính là user manual cho lệnh đó. Vì man sử dụng lệnh less để hiển thị các trang, nên ta cũng có thể dùng khả năng tìm kiếm của lệnh less.

Lấy ví dụ, để xem man page cho chown, dùng lệnh sau:

man chown

Dùng các phím mũi tên lên xuống, PgUp – PgDn để cuộn lên xuống trong tài liệu. Và cuối cùng , nhấn q (quit) để thoát hoặc h (help) để được trợ giúp.

lệnh man trong linux
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 179

mkdir

Lệnh mkdir (make directory) cho phép tạo các directory mới ở trong filesystem. Người dùng phải nhập tên của directory mới vào trong mkdir. Nếu directory mới không nằm trong directory hiện tại, hãy cung cấp thêm đường dẫn để đi đến directory mới đó.

Để tạo hai directory mới trong directory hiện tại, tạm gọi là “invoices” và “quotes“, dùng các lệnh như sau:

mkdir invoices
mkdir quotes
lệnh mkdir
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 180

Bây giờ, tạo một directory mới tên là “2021” bên trong directory “invoices“:

mkdir invoices/2021

Giả sử parent directory không tồn tại, hãy cùng option -p (parents) để mkdir có thể tạo ra tất cả parent directory cần thiết. Ở ví dụ dưới là câu lệnh để tạo ra directory “2021” bên trong “yearly“, và nằm trong directory “quotes“. Dù directory “yearly” không tồn tại, nhưng ta có thể dùng lệnh mkdir để tạo ra tất cả directory cần thiết chỉ với 1 câu lệnh:

mkdir -p quotes/yearly/2021

mv

Lệnh mv cho phép di chuyển các file và directory, đồng thời còn có thể đổi tên của các file.

Để di chuyển một file, ta cần cho lệnh mv biết đích đến. Ví dụ ta cần di chuyển file apache.pdf từ directory “~/Document/Ukulele” và đặt vào trong directory hiện tại (.):

mv ~/Document/Ukulele/Apache.pdf
lệnh mv trong linux
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 181

Để đổi tên, hãy di chuyển nó vào một file mới, với tên mới

mv Apache.pdf The_Shadows_Apache.pdf

Và ta có thể kết hợp việc di chuyển và đổi tên file vào 1 câu lệnh:

mv ~/Documents/Ukulele/Apache.pdf ./The_Shadows_Apache.pdf

passwd

Lệnh passwd cho phép thay đổi password của một user, hoặc một user account khác bằng sudo. Sau đó, ta sẽ được yêu cầu nhập mật khẩu hai lần.

sudo passwd mary
lệnh passwd trong linux
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 182

ping

Lệnh ping cho phép xác minh ta có đang kết nối với thiết bị mạng khác hay không. Lệnh này chủ yếu được dùng để khắc phục sự cố mạng. Người dùng sử dụng lệnh ping cần cung cấp địa chỉ IP hoặc tên máy của thiết bị khác.

ping 192.168.4.18

Lệnh ping sẽ tiếp tục chạy cho đến khi người dùng sử dụng tổ hợp phím Ctrl + C để dừng nó lại.

lệnh ping trong linux
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 183

Dưới đây là quá trình của lệnh:

  • Thiết bị tại địa chỉ IP 192.168.4.18 đang phản hồi ping request, gửi các packet 64 byte trở lại.
  • Việc đánh số thứ tự của giao thức ICMP cho phép ta kiểm tra các response bị lỡ (dropped packet).
  • Số TTL là “time to live” của một packet. Mỗi khi packet đi qua một router, con số này thường sẽ giảm đi 1 đơn vị. Sau khi đạt đến số 0, packet sẽ được bỏ. Mục đích của việc này là nhằm ngăn chặn sự cố loopback trong mạng.
  • Giá trị time là tổng thời gian packet đi từ máy tính đến thiết bị, và ngược lại. Nói một cách đơng giản thì time càng thấp càng tốt.

Để yêu cầu lệnh ping chạy một số lần ping attempt nhất định, dùng option -c (count):

ping -c 5 192.168.4.18

Để nghe một ping, dùng option -a (audible)

ping -a 192.168.4.18

ps

ps command có nhiệm vụ liệt kê các process đang chạy. Nếu không có option nào được bổ sung, ps sẽ liệt kê mọi process đang chạy ở trong shell hiện tại.

ps
câu lệnh ps trong linux
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 184

Để xem tất cả process liên quan đến một user cụ thể nào đó, dùng option -u (user). Đôi khi ta cần nhiều user khác nhau, nên lệnh có thể sẽ tương đối dài dòng. Do đó, pipe nó qua lệnh less như sau:

ps -u dave | less
lệnh ps trong linux
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 185

Và để xem tất cả process đang chạy, dùng option -e (every process):

ps -e | less

pwd

Lệnh pwd (print working directory) sẽ in directory đang làm việc từ directory root:

pwd
lệnh pwd trong linux
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 186

shutdown

Lệnh shutdown cho phép người dùng shutdown hoặc reboot lại hệ thống Linux từ terminal.

Dùng lệnh shutdown mà không có tham số sẽ shutdown máy tính trong vòng 1 phút.

shutdown
lệnh shutdown trong linux
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 187

Hoặc để shut down máy ngay lập tức, dùng tham số now:

shutdown now
lệnh shutdown now
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 188

Bên cạnh đó, ta cũng có thể đặt lịch shutdown và thông báo cho tất cả người dùng đã đăng nhập. Cung cấp thời gian cho lệnh để đặt lịch shutdown, nó có thể là một con số với đơn vị là phút (+90) hoặc thời gian chính xác (23:00). Tất cả text message đều được gửi đến những người dùng đã đăng nhập khác.

shutdown 23:00 Shutdown tonight at 23:00, save your work and log out before then!
lệnh hẹn giờ shutdown
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 189

Để hủy việc shutdown, dùng option -c (cancel). Dưới đây là một shutdown được đặt lịch 15 phút kể từ bây giờ – sau đó được hủy bỏ:

shutdown +15 Shutting down in 15 minutes!
shutdown -c
lệnh shutdown
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 190

ssh

Ta có thể dùng lệnh ssh để tạo một kết nối đến máy tính Linux từ xa, và đăng nhập vào tài khoản. Trước hết ta cần cung cấp username của mình, cùng với địa chỉ IP và tên domain của máy tính ở xa. Trong ví dụ dưới đây, user mary đang đăng nhập vào máy tính tại địa chỉ 192.168.4.2. Khi kết nối được thiết lập, người dùng này sẽ được yêu cầu nhập mật khẩu:

ssh mary@192.168.4.23
câu lệnh ssh
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 191

Sau đó, username và password của mary sẽ được xác thực để đăng nhập.

Bây giờ, giả sử mary dùng lệnh w để xem các user hiện tại ở trong hệ thống. Khi đó, mary cũng sẽ có trong danh sách vì được kết nối từ pts/1 (pseudo-terminal slave). Do đó, đây không phải là terminal được kết nối trực tiếp đến máy tính.

Để đóng phiên lại, mary nhập lệnh exit và quay về shell trên máy tính “Nostromo”.

w
exit
lệnh w
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 192

sudo

Lệnh sudo là bắt buộc khi ta thực hiện các tác vụ cần quyền root hay superuser. Chẳng hạn như thay đổi mật khẩu cho người dùng khác:

sudo passwd maryb
lenh sudoi
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 193

tail

Lệnh tail cung cấp danh sách 10 dòng cuối cùng của một file. Nếu muốn xem nhiều hoặc ít hơn, dùng option -n. Trong ví dụ này, chúng ta sử dụng lệnh tail với giá trị mặc định là 10 dòng, sau đó là 5 dòng:

tail core.c
tail -n 5 core.c
lenh tail 2
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 194

tar

Lệnh tar cho phép tạo một file lưu trữ (còn gọi là tarball) chứa nhiều file khác. Việc này đặc biệt hữu ích khi phân phối tập hợp các file. Bên cạnh đó, ta cũng có thể dùng tar để giải nén cả file. Hoặc là sử dụng tar để nén các file lưu trữ.

Để tạo một file lưu trữ (archive), trước hết cần cung cấp cho lệnh tar các file cần có ở trong file lưu trữ, và tên của file lưu trữ đó.

Trong ví dụ dưới đây, ta sẽ lưu trữ tất cả các file trong directory Ukulele (chính là directory hiện tại):

lenh tar 3
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 195

Sử dụng các option -c (create) và -v (verbose) cho lệnh. Trong đó, verbose cung cấp một số feedback trực quan bằng cách liệt kê các file vào trong terminal khi nó được thêm vào trong archive. Option -f (filename) để đặt tên cho archive đó, ví dụ như songs.tar.

tar -cvf songs.tar Ukulele/
câu lệnh tar linux
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 196

Tiếp đến, có hai cách để tar có thể nén các archive. Đầu tiên là dùng option -z (gzip) để nén các archive sau khi nó được tạo. Ta có thể thêm hậu tố “.gz” cho archive này, để người dùng khác khi giải nén các file có thể biết nên truyền lệnh nào vào tar để truy xuất file chính xác.

tar -cvzf songs.tar.gz Ukulele/
câ
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 197

Các file sau đó cũng sẽ được liệt kê vào trong terminal khi chúng được thêm vào archive. Tuy nhiên, quá trình tạo archive sẽ lâu hơn một chút vì có thêm thao tác nén.

Để tạo một archive file được nén bằng thuật toán nén cao cấp hơn, kích thước archive nhỏ hơn, hãy dùng option -j (bzip2). Tất nhiên, quá trình tạo file sẽ lâu hơn so với gzip:

tar -cvjf songs.tar.bz2 Ukulele/
câu lệnh tar
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 198

Đối với việc lưu trữ một lượng lớn các file, ta có thể lựa chọn giữa -z (nén vừa phải, tốc độ tốt) hoặc -j (nén tốt hơn, nhưng chậm hơn).

Có thể thấy ở dưới đây, file .tar có dung lượng lớn nhất, còn tar.gz thì nhỏ hơn, tar.bz2 hiển nhiên có dung lượng thấp nhất.

lệnh tar phổ biến
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 199

Tiếp theo, để giải nén các archive file, hãy sử dụng option -x (extract). Ngoài ra ta cũng có thể sử dụng các option -v-f như ở trên. Dùng ls để xác nhận loại archive để giải nén các file:

ls
tar -xvf songs.tar
lệnh tar linux
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 200

Các file cũng sẽ được thêm vào terminal khi giải nén.

Để có thể giải nén các file từ một archive tar.gz, dùng option -z (gzip):

tar -xvzf songs.tar.gz
tar linux
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 201

Và cuối cùng, dùng option -j để giải nén tar.bz2:

tar -xvjf songs.tar.bz2
lênh option tar
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 202

top

Tiếp theo, lệnh top hiển thị dữ liệu của máy Linux theo thời gian thực. Ở phía trên màn hình là phần tóm tắt trạng thái.

Dòng đầu tiên cho biết thời gian và khoảng thời gian máy tính đã chạy, số lượng người dùng đã đăng nhập, mức tải trung bình trong một/ năm/ mười phút vừa qua.

Dòng thứ hai hiển thị số lượng tác vụ và trạng thái: running, stopped, sleeping hay zombie.

Tiếp đến, dòng thứ ba cho ta biết thông tin của CPU. Trong đó:

  • us: giá trị là thời gian CPU xử lý các process cho user, trong user space.
  • sy: giá trị là thời gian CPU chạy các process kernel space của hệ thống.
  • ni: thời gian CPU thực thi các process với giá trị được đặt thủ công.
  • id: thời gian nghỉ (idle time) của CPU.
  • wa: thời gian CPU đợi I/O hoàn tất.
  • hi: thời gian CPU xử lý hardware interrupt.
  • si: thời gian CPU xử lý software interrupt.
  • st: thời gian bị mất của CPU do chạy máy ảo (steal time).

Tiếp theo, dòng thứ tư là tổng dung lượng bộ nhớ vật lý, dung lượng còn trống, đã sử dụng, đã buffer hoặc cache.

Dòng thứ năm là tổng dung lượng của swap memory, dung lượng còn trống, đã sử dụng, khả dụng (tính cả dung lượng có thể phục hồi từ cache).

lệnh top trong linux
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 203

Người dùng có thể nhấn nút E để phần hiển thị thân thiện với người dùng hơn, tức là hiển thị số thay vì byte.

Trong đó, các cột biểu thị:

  • PID: Process ID.
  • USER: Tên owner của process.
  • PR: Process priority – quyền ưu tiên của process.
  • NI: Nice value của process.
  • VIRT: Virtual memory – bộ nhớ ảo được dùng bởi process.
  • RES: Resident memory – bộ nhớ vật lý được dùng bởi process.
  • SHR: Shared memory dùng bởi process.
  • S: Status – trạng thái của process.
  • %CPU: thời gian CPU được chia cho process trong lần cập nhật cuối.
  • %MEM: bộ nhớ vật lý được chia cho process.
  • TIME+: tổng thời gian CPU mà tác vụ đã dùng (trong một phần trăm giây).
  • COMMAND: command name hoặc command line (name + option).

Các trường ở trong cột S (trạng thái của process):

  • D: Sleep (liên tục).
  • R: Đang chạy.
  • S: Sleep.
  • T: Dừng.
  • Z: Zombie.

Cuối cùng, nhấn Q để thoát khỏi top.

uname

Bằng lệnh uname, người dùng có thể lấy được một số thông tin hệ thống liên quan đến máy tính Linux đang sử dụng. Trong đó, các option phổ biến của lệnh bao gồm:

  • -a (all) để xem mọi thông tin.
  • -s (kernel name) để xem loại của kernel.
  • -r (kernal release) để xem kernel release.
  • -v (kernel version) để xem kernel version
uname -a # all info
uname -s # kernel name
uname -r # kernel release
uname -v # kernel version
lệnh uname
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 204

w

Lệnh w liệt kê những user đã đăng nhập hiện tại, uptime server và load average.

w
lệnh w trong linux
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 205

whoami

Lệnh whoami cho biết ta đang đăng nhập với tư cách gì, hoặc ai đã đăng nhập vào một Linux terminal không có người điều khiển.

whoami
lệnh whoami
Tổng hợp 37 câu lệnh cơ bản trong Linux (Linux Command) 206

Tổng kết

Việc làm quen các câu lệnh trong Linux cần thực hành tương đối nhiều để có thể nhanh chóng làm quen. Hy vọng rằng bài viết này có thể giúp bạn sử dụng các câu lệnh trong hệ điều hành Linux thành thạo hơn. Chúc các bạn thành công!

Theo Howtogeek

THEO DÕI VÀ CẬP NHẬT CHỦ ĐỀ BẠN QUAN TÂM

Đăng ký ngay để nhận những thông tin mới nhất từ blog của chúng tôi. Đừng bỏ lỡ cơ hội truy cập kiến thức và tin tức hàng ngày

Chọn chủ đề :

Hưng Nguyễn

Kết nối với mình qua

Kết nối với mình qua

Tăng tốc độ website - Nâng tầm giá trị thương hiệu

Tăng tốc tải trang

95 điểm

Nâng cao trải nghiệm người dùng

Tăng 8% tỷ lệ chuyển đổi

Thúc đẩy SEO, Google Ads hiệu quả

Tăng tốc ngay

SẢN PHẨM NỔI BẬT

7 NGÀY DÙNG THỬ HOSTING

NẮM BẮT CƠ HỘI, THÀNH CÔNG DẪN LỐI

Cùng trải nghiệm dịch vụ hosting tốc độ cao được hơn 100,000 khách hàng sử dụng

Chỉ số tăng trưởng

Điểm Desktop

100 (+39)

Điểm Mobile

100 (+67)

Core Web Vitals

Passed

Lĩnh vực

Ecommerce

Chỉ số tăng trưởng

Điểm Desktop

99 (+28)

Điểm Mobile

100 (+50)

Core Web Vitals

Passed

Lĩnh vực

SEO

Chỉ số tăng trưởng

Điểm Desktop

99 (+26)

Điểm Mobile

98 (+59)

Core Web Vitals

Passed

Lĩnh vực

Ecommerce

Chỉ số tăng trưởng

Điểm Desktop

100 (+8)

Điểm Mobile

98 (+35)

Core Web Vitals

Passed

Lĩnh vực

Giáo Dục

Chỉ số tăng trưởng

Điểm Desktop

100 (+61)

Điểm Mobile

100 (+61)

Core Web Vitals

Passed

Lĩnh vực

Giáo Dục

Võ Thiên Tòng

25 Tháng 2 lúc 21:09

·

Mình muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến Team Vietnix, anh Hưng Nguyễn, anh Vietnix Trung, em Quốc Huy đã hỗ trợ tối ưu Page Speed Insight (PSI) cho website vanvoiminhhoa.vn của mình.
Biết đến anh Hưng đã lâu nhưng chưa có duyên sử dụng dịch vụ bên anh. Tình cờ thấy được bài Post của anh về việc hỗ trợ tối ưu PSI miễn phí chỉ với vài Slot, thấy AE cmt khá nhiều nên cũng không nghĩ tới lượt mình. Hôm sau đánh liều inbox 1 phen xem sao thì may mắn được đưa vào danh sách. Vài ngày sau được Team Vietnix liên hệ và hỗ trợ.
Kết quả đạt được:
• Điểm xanh lè xanh lét
• Tốc độ tải trang nhanh hơn hẳn
• Các chỉ số cũng được cải thiện đáng kể
• Và mình tin rằng với việc PSI được cải thiện cũng thúc đẩy những thứ khác đi lên theo!
Mình thực sự hài lòng với dịch vụ của Vietnix và muốn giới thiệu đến tất cả mọi người:
• Dịch vụ Wordpress Hosting: Tốc độ nhanh, ổn định, bảo mật cao, hỗ trợ kỹ thuật 24/7. (https://vietnix.vn/wordpress-hosting/)
• Dịch vụ Business Hosting: Dung lượng lớn, phù hợp cho website có lượng truy cập cao, tích hợp nhiều tính năng cao cấp. (https://vietnix.vn/business-hosting/)
Đặc biệt, Vietnix đang có chương trình ưu đãi:
• Giảm giá 20% trọn đời khi nhập code THIENTONG_PAGESPEED tại trang thanh toán (Chu kỳ 12 tháng trở lên)
• Tặng 1 lần tối ưu điểm Page Speed Insight cho 1 website
Cám ơn Vietnix một lần nữa!
#Vietnix #Vanvoiminhhoa #Pagespeedinsight
Trước khi tối ưu
Sau khi tối ưu
Thiện Nguyễn - CEO SEO Dạo

5 Tháng 3 lúc 16:21

·

CORE WEB VITAL YẾU TỐ XẾP HẠNG TÌM KIẾM SEO
Core Web Vitals là một tập hợp các chỉ số đo lường hiệu suất của trang web từ góc độ người dùng, được Google sử dụng để đánh giá trải nghiệm người dùng trên các trang web. Các chỉ số chính bao gồm:
– Largest contentful paint (LCP): Tốc độ render của page. Mục tiêu là dưới 2,5 giây.
– First input delay (FID): Tốc độ phản hồi của website với tương tác của người dùng. Mục tiêu là dưới 100ms.
– Cumulative Layout Shift (CLS): Độ ổn định của bố cục trang. Mục tiêu là dưới 0.1.
Tất cả các chỉ số này đo lường các khía cạnh quan trọng của trải nghiệm người dùng trên trang web. Google đã công bố rằng từ tháng 5 năm 2021, các Core Web Vitals sẽ được sử dụng làm một trong các yếu tố đánh giá trong việc xếp hạng trang web trên kết quả tìm kiếm. Do đó, hiểu và cải thiện các Core Web Vitals là rất quan trọng đối với SEO.
Tóm lại, Core Web Vitals không chỉ giúp cải thiện hiệu suất và xếp hạng trang web trên công cụ tìm kiếm, mà còn cải thiện trải nghiệm của người dùng khi họ truy cập và tương tác với trang website.
P/s: mình đang có gói hỗ trợ đặc biệt cho anh em tối ưu tốc độ bên VIETNIX:
– Giảm 20% lifetime dịch vụ Hosting Business và Hosting Wordpress chu kỳ 12 tháng trở lên.
– Tặng 1 lần tối ưu điểm Page Speed Insight cho 1 website.
Anh em có nhu cầu đăng ký qua bạn Vietnix Trung này nhé và nhập mã SEODAO_PAGESPEED để được ưu đãi nhé.😁
Trước khi tối ưu
Sau khi tối ưu SEO Dạo
Icharm review

5 Tháng 3 lúc 15:43

·

[Mình vừa được hỗ trợ tối ưu page speed website]
Trước khi được tối ưu, web của mình điểm rất thấp, đặc biệt là mobile chỉ có 39. Cơ duyên thế nào lúc lướt face lại va phải chương trình tối ưu pagespeed bên Vietnix.
Sau khi được Trần Hoàng Phúc và team Vietnix hỗ trợ nhiệt tình, điểm web vọt lên 98 99 (như hình bên dưới). Dùng thử web thì thấy quá là mượt, 10 điểm cho team Vietnix.
Nói thật thì mình thật sự ấn tượng về sự nhiệt huyết, tận tâm và rất chuyên nghiệp bên Vietnix.
Anh em có nhu cầu về hosting hay có vấn đề về website như:
1. Web load chậm
2. Khách rời web vì đợi tải nội dung, hình ảnh lâu
3. Hay tất tần tật mọi thứ về website
THÌ LIÊN HỆ NGAY VIETNIX NHÉ!
Và đừng quên dùng pass “ICHARM_PAGESPEED” để được giảm 20% trọn đời hosting business và wp hosting. Quả code này còn được tặng 1 lần tối ưu pagespeed nữa nhé, ưu đãi chắc cũng phải nhất nhì thị trường luôn.
Trước khi tối ưu
Sau khi tối ưu
Hoàng Nguyễn

29 Tháng 2 lúc 17:04

·

Xin chào mọi người! Vừa rồi mình có sử dụng dịch vụ tối ưu website, tăng tốc độ tải trang pagespeed của Vietnix kết quả trên cả tuyệt vời nên mình viết bài này để chia sẻ thông tin với các bạn.
Lý do mình chọn dịch vụ tối ưu tốc độ website của Vietnix:
✅ Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm: Đã tối ưu thành công cho hàng nghìn website trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Các bạn nhân viên rất thân thiện, nhiệt tình và chủ động trong quá trình làm việc để cập nhật tiến độ.
✅ Quy trình chuyên nghiệp:
– Kiểm tra và phân tích: Vietnix sử dụng các công cụ tiên tiến để kiểm tra và phân tích tốc độ website của bạn.
– Xác định nguyên nhân: Vietnix xác định nguyên nhân khiến website tải chậm và đưa ra giải pháp tối ưu phù hợp.
– Tối ưu hóa website: Vietnix áp dụng các kỹ thuật tối ưu tiên tiến nhất để tăng tốc độ tải trang.
– Báo cáo kết quả: Vietnix cung cấp báo cáo chi tiết về kết quả tối ưu hóa website.
Công nghệ tiên tiến: Vietnix sử dụng các công nghệ tối ưu mới nhất như LiteSpeed, LSCache, Memcached, Redis, v.v.
✅ Cam kết kết quả: Vietnix cam kết tăng tốc độ website của bạn lên tối thiểu 90%.
✅ Giá cả cạnh tranh: Vietnix cung cấp dịch vụ tối ưu tốc độ website với mức giá cạnh tranh nhất trên thị trường.
📣 Để đăng ký sử dụng dịch vụ tối ưu tốc độ website và các dịch vụ khác như hosting, vps, domain… các bạn có thể đăng ký tại https://portal.vietnix.vn/aff.php?aff=57 hoặc Inbox cho sếp Vietnix Trung nhé.
Các bạn có thể kiểm tra tốc độ trang của mình https://lasan.edu.vn hoặc một vài trang khác đã sử dụng dịch vụ của Vietnix như sau:
https://pagespeed.web.dev/…/https…/v8beqewyt2…
https://pagespeed.web.dev/…/https…/etiohjvtl4…
https://pagespeed.web.dev/…/https…/yczuqpw6d1…
https://pagespeed.web.dev/…/https…/xf9y65kuzk…
https://pagespeed.web.dev/…/https…/fdrsms15en…
https://pagespeed.web.dev/…/https…/s7p9cgzeri…
Trước khi tối ưu
Sau khi tối ưu
Dũng cá xinh

30 Tháng 1 lúc 19:09

·

[Đỉnh]
Em có dùng hosting, vps, cloud vps, cloud server, dedicated server của rất nhiều bên từ trong nước đến nước ngoài để hosting khoảng 2,000+ domain. Mỗi bên đều có ưu nhược khác nhau, nhưng có 1 số bên đặc biệt “bá đạo”, trong đó có: Vietnix!!!!

Lần đầu tiên em được cả CEO Hưng Nguyễn lẫn Master về dev Vietnix Trung của 1 đơn vị hàng đầu liên quan đến Hosting, Server support từ A – Z (từ Zalo, Tele, đến FB và cả Phone)

Em có khá nhiều web dạng Big Data (bài, ảnh, database, data) lên đến hàng trăm Gb. Càng to thì nó càng có nhiều vấn đề về phần phản hồi ban đầu (nhược điểm cố hữu của php wordpress so với nativejs, reactjs, html, headless,…), và anh em Vietnix có nhã ý hỗ trợ xử lý phần Speed Insight này.

Kết quả thực sự kinh ngạc, từ cách trao đổi đến xử lý vấn đề, cut off những cái cần cut off, xử lý rất sâu vấn đề và gợi ý rất nhiều ý tưởng optimize hệ thống!!!! Thực sự quá hài lòng về kết quả cũng như cách tương tác của các đầu tầu bên Vietnix ^^!!!

Nhân cơ duyên được kết nối với những cao thủ của Vietnix, em xin chia sẻ và lan tỏa để nhiều anh em có cơ hội được sử dụng những dịch vụ tốt nhất với giá vô cùng hợp lý!!!!

1 – Với anh em chưa có hosting, em đặc biệt recommend sử dụng hosting bên Vietnix:
– Sử dụng mã DUNGCAXINH_PAGESPEED sẽ được giảm 20% trọn đời (lifetime luôn)
– Áp dụng các gói Hosting Business, Hosting wordpress và reg 1 năm trở lên
– Anh em chưa biết cách reg thì còm men hoặc ib để em hướng dẫn hoặc nhờ các bạn bên Vietnix support từ A – Z

2 – Anh em có hosting rồi và muốn build blog hoặc web = wordpress mà chưa có giao diện thì nhân tiện em đang có tài khoản Premium bên Envato, em sẽ tặng bất kỳ giao diện nào có trên Envato Themes (Link em để dưới còm men) ạ. Cả nhà còm hoặc ib em Themes mà mọi người “chim ưng”, em sẽ cho anh em tải về, up drive và gửi ạ!!! (Chương trình này kéo dài đến ngày 29 tết âm lịch ạ)

3 – BEST NHẤT luôn!!!! Anh em nào mua hosting dùng mã DUNGCAXINH_PAGESPEED sẽ được tối ưu 100 điểm tốc độ cho 1 web (đây là ưu đãi riêng của CEO Hưng Nguyễn dành cho bạn bè của #dungcaxinh ^^) (Giá trị nhất là cái vụ số 3 này anh chị em nhé ^^), cơ hội vàng để move về đơn vị hosting uy tín là đây ^^!!!!

Một lần nữa xin chân thành cám ơn 2 đồng chí em: Hưng Nguyễn và Vietnix Trung đã giải được một bài toán khó cho các trang WP Big data mà anh loay hoay bao lâu nay chưa tìm ra đáp án!!! Chúc Vietnix ngày càng phát triển và có một năm 2024 đại đại thắng nhé ^^ !!!!!
#SEO #Vietnix #dungcaxinh

Trước khi tối ưu
Sau khi tối ưu
Hiếu AI

2 Tháng 2 lúc 21:06

·

UY TÍN – TẬN TÂM – TỐC ĐỘ

3 từ trên là vẫn chưa đủ để nói về quy trình làm việc cực chuyên nghiệp của team Vietnix.Chuyện là mình có con website chính đang có lượt truy cập organic hàng ngày cũng tương đối (hình 1)

Vấn đề là, con site này đang nằm trên hosting dùng chung nên tốc độ load chưa nhanh, tốc độ load chưa nhanh thì trải nghiệm visitor chưa tốt, trải nghiệm visitor chưa tốt thì tỷ lệ chuyển đổi ra đơn hàng kiểu gì thì kiểu cũng sẽ bị ảnh hưởng.

Biết rõ là đang mất tiền nhưng không biết xử lý như lào, nghĩ mà cay.

Đang loay hoay thì vận may nó tới, hôm qua đang lướt phở bò thấy a Nguyễn Việt Dũng đăng bài, rảnh nên thả cái comment hóng hớt, ai ngờ ngoằng phát thấy ông Dũng tạo nhóm với Vietnix Trung luôn.

Ae Vietnix thì siêu tốc độ, lập tức lấy thông tin vào việc, không hỏi han lằng nhằng, không kỳ kèo chốt đơn dù lúc đấy cũng đang đêm muộn.
Sáng hôm sau dậy vẫn còn đang lơ ngơ mở điện thoại check tin nhắn thì đã thấy ae Vietnix báo xong việc, trong khi mình vẫn chưa biết có chuyện gì xảy ra @@.

Được cái bấm thử website thì thấy load siêu nhanh, chưa tới một giây là thông tin các thứ hiện hết. Quá phê, thả con ảnh trước sau (hình 2,3) để ace tiện đối chiếu nhé. Thế này thì mình gửi gắm nốt 15 em website còn lại cho team Vietnix thôi chứ không cần nghĩ ngợi gì nữa. 10/10.

Nên là:

  1. Anh chị em muốn có một con website tốc độ load nhanh như tốc độ trở mặt của nyc – Dùng ngay dịch vụ hosting của Vietnix
  2. Anh chị em có website rồi muốn tìm bên hosting uy tín, chuyên nghiệp hỗ trợ không quản ngày đêm – Liên hệ ngay Vietnix Trung
  3. Anh chị em quan tâm đến trải nghiệm khách hàng, từ những cái nhỏ nhất như tăng tốc độ website – Better call Vietnix Trung

Và đừng quên dùng pass “HIEUAI_PAGESPEED” để được giảm 20% trọn đời hosting business và wp hosting, quả code này còn được tặng 1 lần tối ưu pagespeed nữa nhé, ưu đãi chắc cũng phải nhất nhì thị trường luôn.
#SEO #Vietnix #hieuai

Website
Trước khi tối ưu
Sau khi tối ưu

Chỉ số tăng trưởng

Điểm Desktop

100 (+43)

Điểm Mobile

100 (+74)

Core Web Vitals

Passed

Lĩnh vực

AI