Hotline : 07 088 44444
Thích
Chia sẻ

Hướng dẫn cấu hình DNS Nameservers với cPanel

31/08/2021

Nameserver là một thành phần không thể thiếu của DNS – hệ thống được mọi người ví von như “danh bạ của internet”. Nameserver có nhiệm vụ kết nối các URL với địa chỉ IP của server. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn cách cấu hình DNS Nameservers với cPanel nhanh chóng, đơn giản nhất.

Nameserver là gì?

Trước hết, hãy cùng tìm hiểu Nameserver là gì. Như đã đến cập ở trên, nó được xem như là danh bạ của internet. Khi ta muốn liên hệ với bất kỳ ai, chỉ cần tìm kiếm tên và ứng dụng sẽ cung cấp cho bạn số của người cần liên hệ. Về mặt kỹ thuật thì Nameservers là một ứng dụng danh bạ, có nhiệm vụ ánh xạ (map) tên với số điện thoại liên hệ.

Một DNS server cũng hoạt động tương tự trong internet, tuy nhiên nó ánh xạ domain đến địa chỉ IP. Các router và switch của internet về cơ bản không hiểu được khái niệm domain name; mà chúng chỉ làm việc với các IP. Khi ta nhập một địa chỉ web hay click vào một link, trình duyệt sẽ biết được tên của trang web. Tuy nhiên, trình duyệt cần thực hiện nameserver lookup để tìm ra được địa chỉ IP phù hợp.

Mỗi nameserver là một phần nhỏ trong một mô hình mạng vô cùng rộng lớn. Hệ thống Domain Name System – DNS là một sự sắp xếp các server có thứ bậc, địa chia thành hai loại lớn: recursive và authorative. Trong đó, server nào biết ánh xạ giữa một domain và địa chỉ IP của trang web thì nó được gọi là authorative DNS server.

DNS Records là gì?

DNS record cho các domain tương ứng với những IP hay domain khác như thế nào. Chúng được lưu trữ ở trong những tài liệu gọi là zone file. Đồng thời đây cũng là nguồn thông tin mà nameserver dùng để phản hồi lại các lookup request. Một record sẽ có dạng như sau:

example.com.   IN   A    198.51.100.85

Có rất nhiều loại record khác nhau. Trong ví dụ này, chúng tôi sẽ dụng “record A”, có nhiệm vụ ánh xạ một domain đến một địa chỉ IP. Ngoài ra còn có thể có:

  • CNAME record: ánh xạ một domain name đến một domain name khác. Ta có thể dùng một CNAME để chỉ blog.example.com tại example.com thay vì có hai record A cho cùng một IP duy nhất.
  • MX record – Mail Exchanger record: cho biết nơi gửi các mail đến.
  • NS record: cho biết DNS server nào là authorative server cho một domain. Lấy ví dụ như ns1.mynameserver.com.

Zone file có thể chứa rất nhiều loại record và directive khác. Tuy nhiên, ta thường chỉ quan tâm đến 4 loại kể trên, và có thể được thực hiện dễ dàng trên cPanel interface. Bây giờ hãy cùng đi đến các bước cụ thể trong việc cấu hình DNS nameservers với cPanel.

Tìm DNS Record trong cPanel

cPanel tạo và quản lý các record theo những thay đổi mà người dùng thực hiện trong interface. Tuy nhiên, ta cũng có thể edit zone file ở trong Zone Editor trong phần Domains của trang chính cPanel.

Tìm DNS Record trong cPanel

Trong Zone Editor, ta có thể dễ dàng thêm, xóa và chỉnh sửa những record cho các domain được host trên server. Tìm zone muốn thay đổi rồi click vào nút Manage.

Tìm DNS Record trong cPanel

Thay đổi Nameservers trong cPanel

cPanel tích hợp sẵn nameserver mặc định PowerDNS, một server hiệu suất cao nhưng chỉ yêu cầu bộ nhớ thấp. Bên cạnh đó, ta cũng có thể chọn BIND nếu cần một recursive DNS hoặc để chỉnh sửa zone files theo cách thủ công.

Ngoài ra còn có một số tùy chọn khác như MyDNS hay NSD, nhưng cả hai đều không còn được sử dụng rộng rãi nữa, và sẽ nhanh chóng bị xóa khỏi cPanel trong tương lai.

Chỉ các admin mới có thể thay đổi DNS server. Bạn có thể tìm thấy cài đặt dưới phần Nameserver Selection trong Server Configuration của menu sidebar WHM. Ngoài ra, bạn cũng có thể disable nameserver ở trên trang này. Vietnix khuyên bạn nên sử dụng PowerDNS, trừ khi cần các tính năng đặc biệt khác ở trong BIND.

Cấu hình DNS Nameservers với cPanel

Domain của server cần phải có ít nhất một authorative DNS server. Người dùng có thể sử dụng DNS server được cung cấp bởi bên thứ ba, hoặc cấu hình cục bộ ở trên cPanel server của mình. Một private nameserver cho phép các nhà cung cấp hosting cho khách hàng một địa chỉ có thương hiệu, chẳng hạn như ns1.vietnix.com.

Ngoài ra, một lợi ích khác của cấu hình DNS nameservers với cPanel là khả năng kiểm soát domain. Nếu bạn chuyển sang một nền tảng hosting mới, domain cũng đi theo bạn mà khách hàng sẽ không cần phải thay đổi cài đặt của họ.

cPanel & WHM giúp việc cấu hình một private domain server trở nên dễ dàng hơn. Bước đầu tiên trong việc cấu hình DNS nameservers với cPanel là đảm bảo nameserver đang hoạt động ở trong phần Nameserver Selection như đã đề cập phía trên.

Cấu hình DNS Nameservers với cPanel

Tiếp theo, đi đến phần Basic WebHost Manager Setup trong menu Server Configuration của WHM.

Ở phía cuối trang, nhập hai domain name tùy chọn. Thường sẽ là ns1.mydomian.com và ns2.mydomain.com trong đó mydomain là domain được liên kết với server của bạn.

Cấu hình DNS Nameservers với cPanel

Tiếp theo, click vào Configure Address Records bên cạnh mỗi entry và xác thực xem địa chỉ IP có giống với cPanel server của bạn hay không. Sau đó, cPanel sẽ thêm những record cần thiết vào zone file.

Cấu hình DNS Nameservers với cPanel

Bước cuối cùng trong việc cấu hình DNS nameservers với cPanel là thông báo cho registar của bạn về domain name của DNS server. Sau đó, đợi một lúc để có thể sử dụng server mới. Như vậy là bạn đã hoàn thành quá trình cấu hình DNS nameserver mà không cần biết quá nhiều kỹ thuật hay khái niệm phức tạp. Chúc các bạn thành công!

Nếu bạn có thắc mắc hay có vấn đề cần hỗ trợ, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Vietnix thông qua các kênh sau:
  • Hotline: 1800 1093 - 07 088 44444
  • Email: support@vietnix.vn
  • Hoặc chat trực tiếp với Vietnix thông qua biểu tượng Livechat ở góc phải màn hình. Đội ngũ chuyên viên của chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ bạn 24/7.
Vietnix hiện đang có chương trình khuyến mãi lớn nhất trong năm, giảm giá TRỌN ĐỜI: Đăng ký dùng thử ngay và Vietnix sẽ hoàn tiền 100% nếu quý khách không hài lòng với chất lượng sản phẩm, dịch vụ!
Mình là Bo - admin của Quản Trị Linux. Mình đã có 10 năm làm việc trong mảng System, Network, Security và đã trải nghiệm qua các chứng chỉ như CCNP, CISSP, CISA, đặc biệt là chống tấn công DDoS. Gần đây mình trải nghiệm thêm Digital Marketing và đã hòan thành chứng chỉ CDMP của PersonVUE. Mình rất thích được chia sẻ và hỗ trợ cho mọi người, nhất là các bạn sinh viên. Hãy kết nối với mình nhé!
Bài viết liên quan
Không có bài viết liên quan
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments